Tìm kiếm Giáo án
Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 08h:32' 03-09-2016
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 08h:32' 03-09-2016
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Bài 6
Tiết 22
Tuần :6
Tiếng việt: TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo) ( GDKNS )
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Tác của từ Hán Việt trong văn bản.
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2.Kĩ năng
- dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt.
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt. .
3.Thái độ:cách sử dụng từ Hán Việt đúng hoàn cảnh giao tiếp
II.DUNG HỌC TẬP
- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt.
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên:Sách tham khảo, ví dụ
- Học sinh:Chuẩn bị bài,SGK, VBT, Vghi
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2. Kiểm tra miệng (3 phút)
Câu 1: Thế nào là yếu tố HV ? Yếu tố HV được dùng như thế nào ? (3 đ)
- Yếu tố HV : là tiếng để cấu tạo nên từ HV gọi là yếu tố HV
Câu 2: Từ ghép HV chia làm mấy loại chính ? Nêu trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV. (3 đ)
- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Trật tự các yếu tố trong từ ghép Hán-Việt?
+Yếu tố chính trước, yếu tố phụ ( giống từ ghép thuần việt)
+Yếu tố phụ trước, chính sau( khác thuần việt)
Câu 3:Giải thích ý nghĩa các yếu tố trong các từ sau và xác định đâu là từ ghép đẳng lập đâu là từ ghép chính phụ: thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ( mừng + vui), ngư nghiệp(4 đ)
- Đẳng lập : thiên địa , khuyển mã , kiên cố(vững+ chắc), nhật nguyệt, hoan hỉ
- Chính phụ : đại lộ, hải đăng, , tân binh , quốc kì, ngư nghiệp
3. Tiến trình bài học(34 phút)
ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS
DUNG BÀI DẠY
động 1: Giới thiệu bài(1 phút)
Qua tiết học trước về từ HV , các em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố HV , 2 loại từ ghép HV với trật tự các yếu tố trong từ ghép HV . Tuy nhiên , chỉ bấy nhiêu vẫn chưa đủ , các em còn cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa và sử dụng nó như thế nào cho phù hợp . Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề trên .
Hoạt động 2: Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm(15 phút)
+Cho HS quan sát các Hán Việt sau:
VD 1: Phụ nữ Việt Nam anh hùng ,khuất,trung hậu, đảm đang.
VD 2: Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên ngọn đồi.
? Em hãy nghĩa các từ in đậm trong ví trên.
+Phụ nữ: đàn bà
+Từ trần: chết ; mai táng: chôn
?Tại sao các câu văn trên không dùng các từ : đàn bà, chết ,chôn mà lại sử dụng các từ : Phụ nữ , từ trần , mai táng.
- Vì từ Hán Việt và từ Thuần Việt khác nhau về sắc thái ý nghĩa mà trong nhiều trường hợp không thể thay một từ Hán Việt bằng từ Thuần Việt.
? Sắc thái biểu cảm của 2 loại từ này có gì khác nhau
- Sử dụng từ Hán Việt trên mang sắc thái trang trọng(nữbiểu thị thái độ tôn kính (trần, mai táng)
? Vậy người ta dùng từ Hán Việt đểâ làm gì .
- sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính
* Giáo viên cho học sinh quan sát VD trên bảng
VD : Không nên tiểu tiện bừa bãi mất vệ sinh
Bác sĩ đang khám tử thi
? Tại sao các câu trên dùng từ Hán Việt mà không dùng từ Thuần Việt có ý nghĩa tương đương
- Hán
Tiết 22
Tuần :6
Tiếng việt: TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo) ( GDKNS )
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Tác của từ Hán Việt trong văn bản.
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2.Kĩ năng
- dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt.
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt. .
3.Thái độ:cách sử dụng từ Hán Việt đúng hoàn cảnh giao tiếp
II.DUNG HỌC TẬP
- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt.
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên:Sách tham khảo, ví dụ
- Học sinh:Chuẩn bị bài,SGK, VBT, Vghi
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2. Kiểm tra miệng (3 phút)
Câu 1: Thế nào là yếu tố HV ? Yếu tố HV được dùng như thế nào ? (3 đ)
- Yếu tố HV : là tiếng để cấu tạo nên từ HV gọi là yếu tố HV
Câu 2: Từ ghép HV chia làm mấy loại chính ? Nêu trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV. (3 đ)
- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Trật tự các yếu tố trong từ ghép Hán-Việt?
+Yếu tố chính trước, yếu tố phụ ( giống từ ghép thuần việt)
+Yếu tố phụ trước, chính sau( khác thuần việt)
Câu 3:Giải thích ý nghĩa các yếu tố trong các từ sau và xác định đâu là từ ghép đẳng lập đâu là từ ghép chính phụ: thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ( mừng + vui), ngư nghiệp(4 đ)
- Đẳng lập : thiên địa , khuyển mã , kiên cố(vững+ chắc), nhật nguyệt, hoan hỉ
- Chính phụ : đại lộ, hải đăng, , tân binh , quốc kì, ngư nghiệp
3. Tiến trình bài học(34 phút)
ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS
DUNG BÀI DẠY
động 1: Giới thiệu bài(1 phút)
Qua tiết học trước về từ HV , các em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố HV , 2 loại từ ghép HV với trật tự các yếu tố trong từ ghép HV . Tuy nhiên , chỉ bấy nhiêu vẫn chưa đủ , các em còn cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa và sử dụng nó như thế nào cho phù hợp . Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề trên .
Hoạt động 2: Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm(15 phút)
+Cho HS quan sát các Hán Việt sau:
VD 1: Phụ nữ Việt Nam anh hùng ,khuất,trung hậu, đảm đang.
VD 2: Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên ngọn đồi.
? Em hãy nghĩa các từ in đậm trong ví trên.
+Phụ nữ: đàn bà
+Từ trần: chết ; mai táng: chôn
?Tại sao các câu văn trên không dùng các từ : đàn bà, chết ,chôn mà lại sử dụng các từ : Phụ nữ , từ trần , mai táng.
- Vì từ Hán Việt và từ Thuần Việt khác nhau về sắc thái ý nghĩa mà trong nhiều trường hợp không thể thay một từ Hán Việt bằng từ Thuần Việt.
? Sắc thái biểu cảm của 2 loại từ này có gì khác nhau
- Sử dụng từ Hán Việt trên mang sắc thái trang trọng(nữbiểu thị thái độ tôn kính (trần, mai táng)
? Vậy người ta dùng từ Hán Việt đểâ làm gì .
- sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính
* Giáo viên cho học sinh quan sát VD trên bảng
VD : Không nên tiểu tiện bừa bãi mất vệ sinh
Bác sĩ đang khám tử thi
? Tại sao các câu trên dùng từ Hán Việt mà không dùng từ Thuần Việt có ý nghĩa tương đương
- Hán
 









Các ý kiến mới nhất