Tìm kiếm Giáo án
Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm đỗ cẩm tú anh
Ngày gửi: 19h:03' 12-12-2015
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: phạm đỗ cẩm tú anh
Ngày gửi: 19h:03' 12-12-2015
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3
Tiết: 9
Bài 3
Văn bản:
I. Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Khái niệm ca dao, dan ca.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình.
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, Sgv, hướng dẫn thực hiên chuẩn kiến thức , kĩ năng.
-sưu tầm những câu ca dao ở bậc tiểu học
- HS:Học bài, sgk, Đọc và tìm hiểu về ca dao dân ca trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn đinh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (HT: vấn đáp)
Tóm tắt truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài) và cho biết bài học rút ra từ câu chuyện.
Nhân vật chính trong câu truyện là ai?
a) mẹ b) cô giáo c) hai anh em d) hai con búp bê
Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”?
3. Bài mới:
“Chim có tổ, người có tông”
Mái ấm gia đình dù có đơn sơ, nhỏ bé vẫn là nơi chúng ta tránh nắng, tránh mưa và mưu cầu hạnh phúc. Đây cũng là nơi ta gửi gắm tình cảm chân thành, sâu sắc,… Những bài haut về tình cảm gia đình ví như một mạch máu chảy xuyên suốt, mạnh mẽ đến với chúng ta ở tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm:
- GV gọi HS đọc phần ((), chú thích và trả lời câu hỏi:
(?) Theo em, ca dao và dân ca là gì?
( HS: đọc, dựa vào phần chú thích trả lời.
( GV bổ sung: Dân ca là phần lời và nhạc dân gian (còn gọi là làn điệu). VD: hát quan họ, chèo, lí, hò, hát ru…
HĐ2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích (():
- GV hướng dẫn HS đọc giọng dịu nhẹ, chậm êm, tình cảm vừa thành kính vừa tha thiết: chú ý ngắt nhịp thơ lục bát nhịp 2/2/3 hoặc 4/4.
( GV cùng HS đọc một lần, nhận xét cách đọc so với yêu cầu kết hợp giải từ khó 1, 5, 6. Nhận xét bố cục: 4 bài ca dao, dân ca cùng một chủ đề tình cảm gia đình (với cha mẹ, ông bà, anh em. Các lời đều ngắn, từ 2-4-5 câu lục bát)
HĐ3: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chi tiết:
( Bài 1:
- GV gọi HS đọc diễn cảm với giọng thích hợp và trả lời câu hỏi:
(?) Em cho biết bài ca dao là lời của ai nói với ai?
( HS: Đọc bà trả lời: lời của mẹ khi ru con, nói với con.
(?) Tại sao em lại khẳng định như vậy?
( HS: Phát biểu: Qua tiếng gọi “con ơi” và nội dung của bài ca dao.
(?) Em hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao này?
Gợi ý: lời khuyên đó được diễn đạt bằng những hình thức gì? Biện pháp tu từ gì?
( HS: trao đổi, trả lời.
( GV giảng: Đây là những biểu tượng truyền thống:
(Cha: đàn ông ( cứng rắn ; Mẹ : đàn bà ( mềm mại, dịu dàng ( so sánh với nước tạo thành bộ đôi Sơn – Thủy vừa bền vững, vừa linh hoạt để nói lên công lao dưỡng dục của cha mẹ cao như núi, mênh mông như biển cả.
(?) Theo em, tình cảm bài 1 muốn diễn tả tình cảm gì? Những bài ca dao tương tự?
( HS: suy nghĩ, trao đổi, phát biểu.
( Bài 2:
-GV gọi HS đọc bài 2và trả lời câu hỏi:
(?) Em cho biết bài ca dao là lời của ai nói với ai?
( Lời của người con gái lấy chồng xa nói với mẹ và quê mẹ.
(?) Em cho biết không gian, thời gian trong bài ca dao được thể hiện như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
( HS: suy nghĩ, trao đổi, phát biểu.
( Thời gian: buổi
Tiết: 9
Bài 3
Văn bản:
I. Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Khái niệm ca dao, dan ca.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình.
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, Sgv, hướng dẫn thực hiên chuẩn kiến thức , kĩ năng.
-sưu tầm những câu ca dao ở bậc tiểu học
- HS:Học bài, sgk, Đọc và tìm hiểu về ca dao dân ca trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn đinh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (HT: vấn đáp)
Tóm tắt truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài) và cho biết bài học rút ra từ câu chuyện.
Nhân vật chính trong câu truyện là ai?
a) mẹ b) cô giáo c) hai anh em d) hai con búp bê
Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”?
3. Bài mới:
“Chim có tổ, người có tông”
Mái ấm gia đình dù có đơn sơ, nhỏ bé vẫn là nơi chúng ta tránh nắng, tránh mưa và mưu cầu hạnh phúc. Đây cũng là nơi ta gửi gắm tình cảm chân thành, sâu sắc,… Những bài haut về tình cảm gia đình ví như một mạch máu chảy xuyên suốt, mạnh mẽ đến với chúng ta ở tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm:
- GV gọi HS đọc phần ((), chú thích và trả lời câu hỏi:
(?) Theo em, ca dao và dân ca là gì?
( HS: đọc, dựa vào phần chú thích trả lời.
( GV bổ sung: Dân ca là phần lời và nhạc dân gian (còn gọi là làn điệu). VD: hát quan họ, chèo, lí, hò, hát ru…
HĐ2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích (():
- GV hướng dẫn HS đọc giọng dịu nhẹ, chậm êm, tình cảm vừa thành kính vừa tha thiết: chú ý ngắt nhịp thơ lục bát nhịp 2/2/3 hoặc 4/4.
( GV cùng HS đọc một lần, nhận xét cách đọc so với yêu cầu kết hợp giải từ khó 1, 5, 6. Nhận xét bố cục: 4 bài ca dao, dân ca cùng một chủ đề tình cảm gia đình (với cha mẹ, ông bà, anh em. Các lời đều ngắn, từ 2-4-5 câu lục bát)
HĐ3: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chi tiết:
( Bài 1:
- GV gọi HS đọc diễn cảm với giọng thích hợp và trả lời câu hỏi:
(?) Em cho biết bài ca dao là lời của ai nói với ai?
( HS: Đọc bà trả lời: lời của mẹ khi ru con, nói với con.
(?) Tại sao em lại khẳng định như vậy?
( HS: Phát biểu: Qua tiếng gọi “con ơi” và nội dung của bài ca dao.
(?) Em hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao này?
Gợi ý: lời khuyên đó được diễn đạt bằng những hình thức gì? Biện pháp tu từ gì?
( HS: trao đổi, trả lời.
( GV giảng: Đây là những biểu tượng truyền thống:
(Cha: đàn ông ( cứng rắn ; Mẹ : đàn bà ( mềm mại, dịu dàng ( so sánh với nước tạo thành bộ đôi Sơn – Thủy vừa bền vững, vừa linh hoạt để nói lên công lao dưỡng dục của cha mẹ cao như núi, mênh mông như biển cả.
(?) Theo em, tình cảm bài 1 muốn diễn tả tình cảm gì? Những bài ca dao tương tự?
( HS: suy nghĩ, trao đổi, phát biểu.
( Bài 2:
-GV gọi HS đọc bài 2và trả lời câu hỏi:
(?) Em cho biết bài ca dao là lời của ai nói với ai?
( Lời của người con gái lấy chồng xa nói với mẹ và quê mẹ.
(?) Em cho biết không gian, thời gian trong bài ca dao được thể hiện như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
( HS: suy nghĩ, trao đổi, phát biểu.
( Thời gian: buổi
 









Các ý kiến mới nhất