Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ Hán Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Thị Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:18' 26-09-2010
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 438
Số lượt thích: 0 người

Tiết 18: Từ Hán Việt

A/Mục tiêu bài học
Sau bài học này HS đạt được:
1. Kiến thức
- Giúp HS nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt. Áp dụng giải bài tập.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết, vận dụng trong nói và viết.
3. Thái độ
- Tôn trọng, giữ gìn các từ loại trong Tiếng việt, sử dụng các từ Hán việt theo đúng nghĩa nó, tránh lam dụng.
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: kế hoạch bài học, SGK, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
C/ Tiến trình bài học
1. Ổn định trật tự:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ?
Gạch chân dưới đại từ trong bài ca dao sau, cho biết đại từ đó trỏ gì?
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
số lượng số lượng
(?)Cho các từ sau, xác định những từ nào là đại từ? Các đại từ đó trỏ gì?
- hắn - ngư
- đi lại - chúng mày
- y - bác
- thế nào - học sinh
-> các đại từ trỏ người
3. Bài mới:
Ở lớp 6 chúng ta đã học và biết thế nào là từ Hán Việt. Trong tiết này các em sẽ tiếp tục được tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ ghép Hán Việt và từ ghép Hán Việt.

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung chính



- GV gọi HS đọc chậm, to, rõ bản phiên âm bài thơ “Nam quốc sơn hà” (sgk-T62).
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu thứ nhất.
(?) Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì?
- Nam: phương Nam
- Quốc: nước
- Sơn: núi
- Hà: sông
(?) Em có nhận xét gì về cách dùng các từ này như thế nào?
GV: Các tiếng này đều có nghĩa và được gọi là yếu tố Hán việt. Đây là cách dùng từ cấu tạo nên từ.
- GV: Cho ví dụ
(treo bảng phụ)
a. Tôi lên núi
b. Tôi lên sơn
c. Nhà tôi ở gần sông
d. Nhà tôi ở gần hà
e.Ông là một người yêu nước
g. Ông là một người yêu quốc
(?) So sánh a – b, c – d, e – g?
( nghĩa giống nhau)
- GVnhận xét.
(?) Từ VD trên em hãy cho biết các yếu tố sơn, hà,quốc có thể dùng độc lập để đặt câu hay không?
GV: Không thể dùng các yếu tố Hán việt 1 cách độc lập. VD ta không thể nói:
. Yêu quốc-> phải nói: yêu nước
. Leo sơn -> leo núi
. Lội hà -> lội sông
Nhưng từ “nam” lại có thể dùng độc lập. VD ta có thể nói: miền nam, gió nam, phía nam....
(?) Các yếu tố này dùng để làm gì?
( tạo từ ghép nam quốc sơn hà)
- GV gọi HS đọc yêu cầu 2.

- GV cho HS thảo luận 2phút để trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét.
( GV ghi bảng phụ)
. Thiên niên kỉ, thiên lí mã -> một nghìn
. Thiên đô - > di dời, dời, đi
(?) Em có nhận xết gì về yếu tố thiên trong VD trên?
(đồng âm, nghĩa khác nhau)
(?) Vậy em hiểu đồng âm, khác nghĩa là như thế nào?
( là những từ trùng nhau về hình thức ngữ âm – cách phát âm, nhưng khác nhau về nghĩa)
- GV cho VD, yêu cầu HS tìm nghĩa của các từ đồng âm:
( ghi bảng phụ)
. Phi pháp: (trái)
. Phi công: ( người lái máy bay)
. Gia chủ: ( chủ nhà)
. Gia vị: ( tăng, thêm)
- GV nhận xét.

(?) Từ 2 VD trên ta có thể rút ra những nhận xét gì về yếu tố Hán việt?








(?) Yếu tố Hán việt là gì? đặc điểm các
 
Gửi ý kiến