Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy uyên
Ngày gửi: 19h:31' 08-10-2018
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy uyên
Ngày gửi: 19h:31' 08-10-2018
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5 -Tiết 18 . NS: 23/9/2018 - ND: /9/2018 - Lớp 7a…..
Tiếng Việt : TỪ HÁN VIỆT
1 / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
1.1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt.
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
1,2. Kĩ năng.: Biết sử dụng từ ghép Hán Việt trong nói và viết 1 cách phù hợp.
Tìm được 1 số từ h/việt liên quan đến môi trường.
1.3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV phù hợp với h/cảnh g/tiếp.bảo đảm gìn giữ sự trong sang của T/V.
2 / Chuẩn bị :
2.1.HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
2.2.GV : Bảng phụ
3 / Tổ chức cac hoạt động dạy –học:
3.1. Tổ chức lớp : (1p)
3.2. Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra 12’ )
* Đề bài : 1) Đại từ là gì ? có mấy loại ?
2) Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :
“ Ai đi đâu đấy hỡi ai ?
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ”
A. Ai ; B. Trúc ; C. Mai ; D. nhớ.
3) đại từ được tìm thấy ở câu trên được dùng để :
A. Trỏ người. C. Hỏi người.
B. Trỏ vật. D. Hỏi vật.
* Đáp án - biểu điểm :
1) - ( 4 điểm ) :
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt đọng, tính chất …
được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc
dùng để hỏi.
- Có 2 loại đại từ : + Đại từ để trỏ.
+ Đại từ để hỏi.
2) - ( 3 điểm ) : Chọn đáp án : A
3) - ( 3 điểm ) : Chọn đáp án : C
3.3.Tiến trình dạy – học: giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
*Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ( 11’ ).
*GV : ghi VD lên bảng phụ y/chs đọc bản phiên âm bài thơ chữ Hán “ Nam quốc sơn hà ”..
? Các tiếng : Nam, quốc, sơn, hà ’ có nghĩa là gì ?
? Tiếng nào có thể dùng như 1 từ đơn để đặt câu ? tiếng nào không ?
* HS : xác định :
- Nam : phương nam ’ có thể dùng độc lập.
- Quốc : nước ’ Không dùng độc lập, => Dùng để tạo từ ghép.
- Sơn : núi ’ Không dùng độc lập, => Dùng để tạo từ ghép.
- Hà : sông ’ Không dùng độc lập, => Dùng để tạo từ ghép.
*GV : ? Em hãy cho VD để chứng minh ?
* HS : * VD : ta có thể nói :
- Miền Nam, phía nam.
- leo núi
- lội sông
- yêu nước
→Ngược lại ta không thể nói : Yêu quốc ,Leo sơn, Lội hà *GV : Y/chs phân biệt nghĩa-
? Tiếng “ Thiên ” trong từ “ Thiên thư ” có nghĩa là gì ?
? Vậy tiếng “ Thiên ” trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì ?
- Thiên niên kỉ ?
- Thiên lí mã ?
- Lý Công Uẩn Thiên đô về Thăng Long ?
* HS: -P/biệt: - Thiên : nghĩa là “ trời"
- Thiên niên kỉ ’ nghìn.
- Thiên lí mã ’ nghìn.
- Thiên đô ’ nghĩa là : dời , chuyển.
*GV : ? Em có nhận xét gì về các yếu tố Hán Việt chúng ta vừa tìm hiểu ?
*HS: thảo luận theo nhóm - phát biểu:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Yếu tố H/Việt không được dùng độc lập,mà dùng tạo từ ghép. Nhiều yếu tố H/Việt đồng âm nhưng khác nghĩa.
* Bài tập nhanh : ( GV ghi bài tập trên bảng phụ )
? Giải thích các yếu tố Hán Việt trong thành ngữ : “ Tứ hải giai huynh đệ ” ?
? Tìm thêm yếu tố “Thiên ” có nghĩa khác ?
*HS: làm trên bảng phụ :
- “ Tứ hải giai huynh đệ ” ’ bốn biển đều là anh em.
- “ Thiên ” trong từ “ thiên vị ” ’ có nghĩa là : nghiêng , lệch.
*Hoạt động 2
Tiếng Việt : TỪ HÁN VIỆT
1 / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
1.1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt.
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
1,2. Kĩ năng.: Biết sử dụng từ ghép Hán Việt trong nói và viết 1 cách phù hợp.
Tìm được 1 số từ h/việt liên quan đến môi trường.
1.3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV phù hợp với h/cảnh g/tiếp.bảo đảm gìn giữ sự trong sang của T/V.
2 / Chuẩn bị :
2.1.HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
2.2.GV : Bảng phụ
3 / Tổ chức cac hoạt động dạy –học:
3.1. Tổ chức lớp : (1p)
3.2. Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra 12’ )
* Đề bài : 1) Đại từ là gì ? có mấy loại ?
2) Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :
“ Ai đi đâu đấy hỡi ai ?
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ”
A. Ai ; B. Trúc ; C. Mai ; D. nhớ.
3) đại từ được tìm thấy ở câu trên được dùng để :
A. Trỏ người. C. Hỏi người.
B. Trỏ vật. D. Hỏi vật.
* Đáp án - biểu điểm :
1) - ( 4 điểm ) :
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt đọng, tính chất …
được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc
dùng để hỏi.
- Có 2 loại đại từ : + Đại từ để trỏ.
+ Đại từ để hỏi.
2) - ( 3 điểm ) : Chọn đáp án : A
3) - ( 3 điểm ) : Chọn đáp án : C
3.3.Tiến trình dạy – học: giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
*Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ( 11’ ).
*GV : ghi VD lên bảng phụ y/chs đọc bản phiên âm bài thơ chữ Hán “ Nam quốc sơn hà ”..
? Các tiếng : Nam, quốc, sơn, hà ’ có nghĩa là gì ?
? Tiếng nào có thể dùng như 1 từ đơn để đặt câu ? tiếng nào không ?
* HS : xác định :
- Nam : phương nam ’ có thể dùng độc lập.
- Quốc : nước ’ Không dùng độc lập, => Dùng để tạo từ ghép.
- Sơn : núi ’ Không dùng độc lập, => Dùng để tạo từ ghép.
- Hà : sông ’ Không dùng độc lập, => Dùng để tạo từ ghép.
*GV : ? Em hãy cho VD để chứng minh ?
* HS : * VD : ta có thể nói :
- Miền Nam, phía nam.
- leo núi
- lội sông
- yêu nước
→Ngược lại ta không thể nói : Yêu quốc ,Leo sơn, Lội hà *GV : Y/chs phân biệt nghĩa-
? Tiếng “ Thiên ” trong từ “ Thiên thư ” có nghĩa là gì ?
? Vậy tiếng “ Thiên ” trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì ?
- Thiên niên kỉ ?
- Thiên lí mã ?
- Lý Công Uẩn Thiên đô về Thăng Long ?
* HS: -P/biệt: - Thiên : nghĩa là “ trời"
- Thiên niên kỉ ’ nghìn.
- Thiên lí mã ’ nghìn.
- Thiên đô ’ nghĩa là : dời , chuyển.
*GV : ? Em có nhận xét gì về các yếu tố Hán Việt chúng ta vừa tìm hiểu ?
*HS: thảo luận theo nhóm - phát biểu:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Yếu tố H/Việt không được dùng độc lập,mà dùng tạo từ ghép. Nhiều yếu tố H/Việt đồng âm nhưng khác nghĩa.
* Bài tập nhanh : ( GV ghi bài tập trên bảng phụ )
? Giải thích các yếu tố Hán Việt trong thành ngữ : “ Tứ hải giai huynh đệ ” ?
? Tìm thêm yếu tố “Thiên ” có nghĩa khác ?
*HS: làm trên bảng phụ :
- “ Tứ hải giai huynh đệ ” ’ bốn biển đều là anh em.
- “ Thiên ” trong từ “ thiên vị ” ’ có nghĩa là : nghiêng , lệch.
*Hoạt động 2
 








Các ý kiến mới nhất