Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 08h:30' 03-09-2016
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 262
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 08h:30' 03-09-2016
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích:
0 người
Bài 5
Tiết 18
Tuần 5
việt: TỪ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Khái niệm từ Hán Việt , yếu tố Hán Việt
- Cách loại từ ghép Hán Việt.
2. Kĩ năng
- Nhận biết từ Hán Việt , các từ ghép Hán Việt .
- Mở rộng từ ghép Hán Việt .
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán việt
3. Thái độ: Biết sử dụng từ ghép HV hợp lí.
II.DUNG HỌC TẬP
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt .
- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ..
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên:Sách tham khảo,, từ điển giải thích nghĩa hán việt
- Học sinh:Chuẩn bị bài,SGK, VBT, Vghi
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2. Kiểm tra miệng (3 phút)
- Thế nào là Đại từ?. Kể 1 ví dụ?(6 đ)
+ Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất …. được nói trong ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Vd:Tôi, tao, tớ, chúng mày, chúng nó, bấy, bấy nhiêu, vậy, thế
- Nêu vai trò của đại từ trong câu ?(4 đ)
+ Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ, định ngữ
3. Tiến trình bài học (34 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
1: thiệu bài mới (2 phút)
Ở lớp 6, chúng ta đã học bài “ Từ mượn”, vậy Tiếng việt của chúng ta có mấy nguồn vay mượn chính ?
- Có 2 nguồn vay mượn chính : tiếng Hán và tiếng Ấn-Âu
Ở bài này hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu về yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đơn vị cấu tạo(10 phút)
Gv:Nhắc lại thế nào là từ HV? ( Từ HV là từ mượn từ tiếng Hán ).
GV: Cho hs đọc bản phiên âm bài thơ “ Nam quốc sơn hà”: đọc chậm , to , rõ bản phiên âm bài thơ chữ Hán “Nam quốc sơn hà”
? Các tiếng Nam, quốc, sơn ,hà có là gì .
? Các tiếng nam, quốc , sơn , hà nghĩa là gì .
- Nam: Phương nam, nước Nam, người miền nam.
- quốc-> ; sơn-> núi; hà-> sông.
? Tiếng nào có thể dùng độc lập , tiếng nào không .
- Tiếng Nam (nước nam, phương nam, nam)-> có thể dùng như từ đơn để đặt câu
- Quốc: Nước ; Sơn: Núi ; Hà: Sông ->Không dùng độc lập mà là yếu tố để tạo nên từ ghép(Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn)
GV giảng:VD : So sánh quốc với nước .
- Có thể nói : Cụ là nhà thơ yêu nước mà không thể nói ( cụ là nhà thơ yêu quốc).
- Cũng vậy có thể nói là trèo núi mà không thể nói là trèo sơn .
- Có thể nói lội xuống sông mà không thể nói lội xuống hà.
?Những tiếng: quốc, sơn, hà dùng để cấu tạo nên từ Hán Việt nên gọi là yếu tố Hán – Việt. Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán – Việt?
- để cấu tạo nên từ HV gọi là yếu tố HV
? Hướng dẫn HS phân tích ví dụ, nêu nhận xét về tiếng Học trong “Học hành” và “Học ăn”?
+ Trong “Học hành”, học dùng để tạo từ ghép Hán – Việt. Trong “Học ăn” học dùng như một từ.
? Tương tự cho HS phân tích các yếu tố Hán – Việt khác: Hoa, quả, bút , bảng, học, tập
- Các trên có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ .
Dùng bảng phụ ghi ví dụ 2 trong SGK /69
? Nghĩa của các tiếng “Thiên” trong ví dụ trên được hiểu
 









Các ý kiến mới nhất