Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Kim Thạch
Ngày gửi: 08h:42' 26-10-2016
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Kim Thạch
Ngày gửi: 08h:42' 26-10-2016
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TUẦN 9
TIẾT 35
Tiếng Việt:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ đồng nghĩa.
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng linh hoạt từ đồng nghĩa trong giao tiếp.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực :
- Năng lực nhận biết , nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa .
- Kĩ năng luyện tập vận dụng , hợp tác , giao tiếp .
II. BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1.Thế nào là từ đồng nghĩa .
2 . Các loại từ đồng nghĩa và việc sử dụng ,
3. Luyện tập
- Nắm được khái niệm .
- Nắm được 2 loại từ đồng nghĩa : hoàn toàn và không hoàn toàn .
- Nhận biết và sử lí thông tin .
- Nhận biết được từ đồng nghĩa trong văn bản .
-Hiểu được tác dụng của lựa chọn .
- Hiểu và biết vận dụng .
- Vận dụng sử dụng từ đồng nghĩa .
-Lựa chọn sử dụng cho phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể . .
- Vận dụng phù hợp – tăng hiệu quả giao tiếp .
- Vận dụng để tạo lập văn bản .
- Vận dụng trong văn bản thể hiện sắc thái tình cảm .
-Luyện tập tổng hợp .
- Biết viết 1 văn bản có sử dụng từ đồng nghĩa .
III.CHUẨN BỊ:
GV:Giáo án,Bp
HS: Học bài ,soạn bài
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Khi sử dụng quan hệ từ , ta thường mắc lỗi gì ? khắc phục như thế nào ?
3.Bài mới:
HD1: GV giới thiệu bài: Trong khi nói và viết có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của chúng khác xa nhau; Lại có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa của chúng lại giống nhau hoặc gần giống nhau. Vậy các từ đó có tên gọi là gì? Sử dụng chúng như thế nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong tiết học hôm nay và các tiết học sau
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
Kĩ năng và năng lực cần đạt
* HOẠT ĐỘNG2:Tìm hiểu khái niệm
Gv : Đọc bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của Tương Như. ? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi ,trông.
Hs: Phân biệt.
+ Nghĩa giống nhau.
- Từ “Rọi” và “Soi” –Nghĩa giống nhau.
- Nghĩa của từ “Trông” với “Nhìn”? –Giống nhau.
+ Nghĩa của từ “Trông” với “Ngó, nhòm, liếc…” gần giống nhau ( khác về sắc thái ý nghĩa).
? Vậy em có nhận xét gì về các từ trên
( xét mặt nghĩa)?
? Em thấy từ “Trông” có rất nhiều nghĩa. Em đã tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ “Trông” từ đó em có nhận xét gì không?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày.
Gv : Định hướng.
? Em hãy tìm thêm một số ví dụ về từ đồng nghĩa?
+ Từ “bố” –Ba,cha, thầy, tía.
+ Từ “Lợn” –Heo…
Gv : Yêu cầu hs đọc ví dụ phần 2-sgk/114.
Em hãy tìm từ đồng nghĩa ở ví dụ 1.
? Hãy so sánh nghĩa của từ “Qủa” “Trái”?
Hs : Phát biểu.
Gv : Giải thích.
+ Qủa và trái có ý nghĩa giống nhau.
(Qủa là tên gọi dùng của các tỉnh phía bắc, trái là tên gọi dùng của các tỉnh phía nam).
? Thử thay thế vị trí cho nhau của 2 từ này? Từ đó em rút ra kết luận gì?
Hs : Dựa vào ý 1 phần ghi nhớ trả lời.
Gv: Yêu cầu hs đọc ví dụ 2-sgk/114.
? Cho biết 2 từ “Bỏ mạng” “Hi sinh” có nghĩa giống nhau ở chỗ nào? Khác nhau ở chỗ nào?
Hs tự bộc lộ
Ngày dạy:
TUẦN 9
TIẾT 35
Tiếng Việt:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ đồng nghĩa.
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng linh hoạt từ đồng nghĩa trong giao tiếp.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực :
- Năng lực nhận biết , nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa .
- Kĩ năng luyện tập vận dụng , hợp tác , giao tiếp .
II. BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1.Thế nào là từ đồng nghĩa .
2 . Các loại từ đồng nghĩa và việc sử dụng ,
3. Luyện tập
- Nắm được khái niệm .
- Nắm được 2 loại từ đồng nghĩa : hoàn toàn và không hoàn toàn .
- Nhận biết và sử lí thông tin .
- Nhận biết được từ đồng nghĩa trong văn bản .
-Hiểu được tác dụng của lựa chọn .
- Hiểu và biết vận dụng .
- Vận dụng sử dụng từ đồng nghĩa .
-Lựa chọn sử dụng cho phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể . .
- Vận dụng phù hợp – tăng hiệu quả giao tiếp .
- Vận dụng để tạo lập văn bản .
- Vận dụng trong văn bản thể hiện sắc thái tình cảm .
-Luyện tập tổng hợp .
- Biết viết 1 văn bản có sử dụng từ đồng nghĩa .
III.CHUẨN BỊ:
GV:Giáo án,Bp
HS: Học bài ,soạn bài
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Khi sử dụng quan hệ từ , ta thường mắc lỗi gì ? khắc phục như thế nào ?
3.Bài mới:
HD1: GV giới thiệu bài: Trong khi nói và viết có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của chúng khác xa nhau; Lại có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa của chúng lại giống nhau hoặc gần giống nhau. Vậy các từ đó có tên gọi là gì? Sử dụng chúng như thế nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong tiết học hôm nay và các tiết học sau
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
Kĩ năng và năng lực cần đạt
* HOẠT ĐỘNG2:Tìm hiểu khái niệm
Gv : Đọc bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của Tương Như. ? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi ,trông.
Hs: Phân biệt.
+ Nghĩa giống nhau.
- Từ “Rọi” và “Soi” –Nghĩa giống nhau.
- Nghĩa của từ “Trông” với “Nhìn”? –Giống nhau.
+ Nghĩa của từ “Trông” với “Ngó, nhòm, liếc…” gần giống nhau ( khác về sắc thái ý nghĩa).
? Vậy em có nhận xét gì về các từ trên
( xét mặt nghĩa)?
? Em thấy từ “Trông” có rất nhiều nghĩa. Em đã tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ “Trông” từ đó em có nhận xét gì không?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày.
Gv : Định hướng.
? Em hãy tìm thêm một số ví dụ về từ đồng nghĩa?
+ Từ “bố” –Ba,cha, thầy, tía.
+ Từ “Lợn” –Heo…
Gv : Yêu cầu hs đọc ví dụ phần 2-sgk/114.
Em hãy tìm từ đồng nghĩa ở ví dụ 1.
? Hãy so sánh nghĩa của từ “Qủa” “Trái”?
Hs : Phát biểu.
Gv : Giải thích.
+ Qủa và trái có ý nghĩa giống nhau.
(Qủa là tên gọi dùng của các tỉnh phía bắc, trái là tên gọi dùng của các tỉnh phía nam).
? Thử thay thế vị trí cho nhau của 2 từ này? Từ đó em rút ra kết luận gì?
Hs : Dựa vào ý 1 phần ghi nhớ trả lời.
Gv: Yêu cầu hs đọc ví dụ 2-sgk/114.
? Cho biết 2 từ “Bỏ mạng” “Hi sinh” có nghĩa giống nhau ở chỗ nào? Khác nhau ở chỗ nào?
Hs tự bộc lộ
 








Các ý kiến mới nhất