Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hữu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 18-01-2016
Dung lượng: 950.5 KB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 Ngày soạn: 14/8/2014
Luyện từ và câu
Tiết 1: Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3).
- HS khá giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
II. Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở Bài tập 1a và 1b (phần Nhận xét).
- VBT
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

A. ổn định lớp: 1’
- Kiểm tra sĩ số.
B. Kiểm tra: 2’
- GV kiểm tra VBT, đồ dùng học tập của HS.
C. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: 1’

- Từ vựng Tiếng Việt có hiện tượng các từ đồng nghĩa với nhau. Chính nhờ hiện tượng đồng nghĩa mà Tiếng Việt của chúng ta phong phú và giàu sắc thái biểu cảm. Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.

2. Phần Nhận xét: 14’


Bài tập 1


- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau Bài tập 1 trong phần Nhận xét.
- Một HS đọc bài. Cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK.

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập 1 yêu cầu so sánh nghĩa của các từ xây dựng và kiến thiết với nhau, so sánh nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm với nhau.

- GV đưa ra các từ in đậm đã được viết sẵn trên bảng phụ:
a) xây dựng - kiến thiết
b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm
- HS dựa vào đoạn văn trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi để làm bài.

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.




- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận, cả lớp theo dõi nhận xét, đến khi có lời giải đúng: Nghĩa của những từ kiến thiết, xây dựng có nghĩa giống nhau cùng chỉ hoạt động. Nghĩa của những từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa giống nhau đều chỉ màu vàng.

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.
- HS lắng nghe.

Bài tập 2


- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2 trong phần Nhận xét.
- HS đọc bài. Cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để làm bài.
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi để làm bài.

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét cho đến khi có lời giải đúng.

 Đáp án:
a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này giống nhau hoàn toàn.
b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt tươi, ánh lên. Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

 3. Phần Ghi nhớ: 5’


- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và lấy ví dụ minh họa.
- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ và lấy ví dụ minh họa.

4. Phần Luyện tập: 15’


Bài tập 1


- Gọi một HS đọc to toàn bài.
- Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc thầm.

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
- Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa.

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
- HS làm bài vào giấy nháp, sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn.

- Gọi HS trình bày, GV theo dõi gọi HS nhận xét và cùng chốt
No_avatar

em yêu hòa bình

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác