Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 11. Từ đồng âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sứ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 28-10-2015
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ đồng âm.
- Có ý thức sử dụng từ đồng âm khi nói và viết.
1.Kiến thức :
- Khái niệm từ đồng âm.
- Việc sử dụng từ đồng âm.
2. Kĩ năng :
-Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm.
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm .
II. Chuẩn bị
GV: Soạn bài, bảng phụ, tư liệu về các đoạn trích văn, thơ có từ đồng âm.
HS: Học bài, soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định : Điểm danh
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa?
- Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
A. li-hồi B. vấn-lai C. thiếu-lão D. tiểu-đại
- Điền từ trái nghĩa thích hợp vào những câu sau:
a. Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại...
b. Xét mình công ít, tội...
c. Bát cơm vơi, nước mắt...
Mới mười lăm tuổi đắng cay đã thừa.
3. Bài mới: GV lấy một ví dụ vui trong chơi chữ: rùa bò mấy chân? Cho học sinh hiểu từ bò theo nghĩa khác (con bò). Đó là nghệ thuật chơi chữ bằng cách lợi dụng từ đồng âm để làm cho câu văn có sự hấp dẫn, thú vị. Từ đồng âm là gì, cách sử dụng ra sao, hôm nay chúng ta sẽ ôn lại và mở rộng thêm. (ghi đề )
Hoạt động của thầy
 Hoạt động của trò
 Ghi bảng

Hoạt động 1: MT :Hình thành khái niệm từ đồng âm.
PP: Quan sát, đàm thoại. TG :
GV treo bảng phụ ghi các ví dụ:
a. VD: - Con ngựa đang đứng bỗng lồng(1) lên.
- Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng(2).
b. Nhận xét :
- Giải nghĩa từ lồng trong mỗi câu trên ?

- Nghĩa của hai từ lồng đó có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Nhận xét điểm giống nhau giữa 2 từ đó?
- Từ kết quả tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là từ đồng âm ?


- Hãy cho ví dụ về từ đồng âm.



BÀI TẬP: Từ chân(1) và chân(2) trong các câu sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao ?
- Sơn bị ngã nên đau chân(1).
- Cái bàn này chân (2) bị gãy rồi.





HĐ 2: MT: Tìm hiểu cách sử dụng từ đồng âm.
a.Vd1: (lấy lại vd đầu)
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng(1) lên.
- Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng(2).
- Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của từ lồng trong 2 câu trên?
b. Vd2:
Đem cá về kho.
-Nếu tách khỏi ngữ cảnh,em có thể hiểu câu trên thành mấy nghĩa ?

- Em hãy thêm vào câu này 1 vài từ để câu trở thành đơn nghĩa ?
-Như vậyđể tránh hiểu nhầm do hiện tượng từđồng âm gâyra, ta cần phải chú ý điều gì khi g/ tiếp ?

* Bài tập nhanh:
Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu.
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.
Hãy xác định từ đồng âm trong ví dụ trên.( cho hs làm nhanh GV thu 5 bài nộp nhanh để chấm)




















































Đọc câu chuyện?
Anh chàng trong câu chuyện đã dùng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm?
Nếu em là viên quan xử kiện em sẽ làm gì để phân rõ phải trái?
 Nghe, ghi

Chú ý



Đọc

- lồng(1): động từ chỉ hoạt động của con ngựa: nhảy dựng lên.
- lồng(2): DT chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa. kim loai…thường để nhốt chim, gà…
 
Gửi ý kiến