Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tu chon toan 7, 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:36' 20-09-2014
Dung lượng: 102.6 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN TỰ CHỌN
21-22 Ngày soạn: 10/01/2009
Tiết 1-2 Ngày dạy: 16/01/2009 (Lớp 8B)
06/02/2009 (Lớp 8A).

đề 4: TÌM TÒI LỜI GIẢI BÀI TOÁN CHỨNG MINH HÌNH HỌC

I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết phân tích từ kết luận ngược lên giả thuyết để tìm lời giải cho bài toán.
- Học sinh biết trình bày lời giải cho bài toán chứng minh hình học.
- Học sinh biết vẽ thêm đường phụ trong những bài toán đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bài tập và phương pháp cho học sinh.
- HS: Kiến thức đã học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
* Tiết đầu:
a, Phương pháp chứng minh hai góc bằng nhau:
- Dùng tam giác bằng nhau.
- Tính chất tam giác cân.
- Liên hệ góc trung gian.
- Cặp góc so le trong, đồng vị tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
- Cặp góc có cạnh tương ứng song song, vuông góc.
- Dùng tam giác đồng dạng.
b, Phương pháp chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau:
- Tính chất tam giác cân.
- Tam giác bằng nhau.
- Liên hệ qua đoạn thẳng trung gian.
Dùng tính chất các tứ giác đặc biệt, hình thanh cân, hình bình hành.
c, Chứng minh hai đường thẳng song song.
- Dùng cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc đồng vị, trong cùng phía).
- Liên hệ với đường thẳng thứ ba (cùng song song hoặc cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba).
- Dùng tính chất tứ giác đặc biệt.
- Dùng định lí Ta-lét đảo.
d, Chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau:
- Dùng tính chất tam giác cân, tứ giác đặc biệt.
- Dùng tính chất của tam giác vuông (trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy hoặc tổng hai góc trong tam giác bằng 900).
- Tính chất hai phân giác, 2 góc kề bù.
- Liên hệ với song song (a//b; ca  cb).
- Dùng tính chất trực tâm.
e, Chứng minh ba điểm tahwngr hang:
- Dùng góc bẹt.
- Dùng tiên đề Ơc-lít.
- Dùng tính chất qua một điểm chỉ kẻ được một và chỉ một đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho.
- Dùng cặp góc ở vị trí đối đỉnh.
4. Củng cố:
Giáo viên nhắc lại các phương pháp chứng minh ở các trường hợp trên.
* Tiết 2:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng

- Giáo viên nêu phương pháp đi lên (để tìm bài giải) và phương pháp tổng hợp (trình bày bài giải).
1. Phương pháp phân tích đi lên:
Sau khi tìm hiểu đầu bài, nắm giả thuyết A và kết luận B ta phân tích điều kiện gần nhất D để có B (có kết hợp với A) sau đó ta tìm điều kiện để D (có kết hợp với A), ...
Cứ thế ta đến được điều kiện A (hoặc đến được điều kiện gần A).
Sơ đồ: Giả thuyết A  kết luận B, ta tiến hành phân tích:
 D  E  F .........  A (hoặc điều kiện có được từ A).
Tóm lại: Phương pháp này là đi từ các chưa biết đến cái đã biết.
2. Phương pháp tổng hợp:
Là đi từ các đã biết đến cái chưa biết (cái cần tìm).
Sơ đồ: Giả thuyết A  kết luận B, ta tiến hành phân tích:
A  M  N ...........  B.






- Giáo viên giới thiệu học sinh phương pháp tổng hợp.
- Học sinh trình bày lại toàn bộ bài toán.

Bài tập:
Cho tam giác ABC, có MBC; lấy điểm D,E lần lượt trên AB và AC sao cho MD//AC và ME//AB.
Gọi I là trung điểm DE. Chứng minh I, J, K thẳng hang trong đó J là trung điểm của AB, K là trung điểm của AC.
Hướng dẫn phân tích:
Xem các chứng minh thẳng hàng ta thấy với bài này có thể dung tiên đề Ơc-lít.
A

D I K
J E


B M C

Vì JK // BC do đó ta cần IJ // BC …… ta có sơ đồ phân tích sau:
JK // BC (gt)
(5
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓