Tự chọn tiết : Oxi - Ozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoài Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 04-12-2008
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoài Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 04-12-2008
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
Tiết 50C Tự chọn : Oxi - Ozon
Soạn ngày : 22/02/2008
Mục tiêu :
Kiến thức : Củng cố kiến thức về oxi-ozon, đặc biệt là tính oxi hoá mạnh
Kĩ năng : + Chứng minh tính oxi hoá mạnh của oxi-ozon
+ Giải thích được nguyên nhân tại sao ozon lại có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
+ Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của oxi-ozon
+ Nhận biết oxi-ozon
Chuẩn bị : Giáo viên : Hệ thống các bài tập lí thuyết và thực nghiệm về oxi-ozon
Học sinh : Hệ thống kiến thức phần oxi-ozon
Phương pháp chủ đạo : Đàm thoại tự ôn tập
Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận biết oxi-ozon
Giáo viên : Trình bày phương pháp nhận biết ba chất khí : O2, O3 và CO2 đựng trong các lọ bọ mất nhãn
Học sinh : Cho tàn đóm đang cháy vào miệng ba bình khí trên, bình khí nào làm tàn đóm tắt lịm là bình khí CO2. Hai bình khí làm tàn đóm bùng cháy là O2 và O3
Đưa lên miệng hai ống nghiệm còn lại một mẫu giấy quỳ tím có tẩm dung dịch KI, bình khí nào làm quỳ tím hoá xanh là bình chứa khí O3, bình còn lại không có hiện tượng gì là O2
O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2
< dung dịch KOH tạo thành làm giấy quỳ tím hoá xanh >
Hoạt động 2 : Tính oxi hoá của oxi-ozon
Giáo viên : Chứng minh rằng, oxi có tính oxi hoá mạnh bằng cả lí thuyết lẫn thực nghiệm
Học sinh : Lí thuyết : Oxi có độ âm điện lớn thứ hai trong bảng tuần hoàn, chỉ sau flo, có 6 electron hoá tri nên xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình tương tự khí hiếm ( oxi có tính oxi hoá mạnh
Thực nghiệm : Tác dụng với hầu hết các kim loại, phi kim và các hợp chất.
2Cu + O2 2CuO
2H2 + O2 2H2O
2CO + O2 2CO2
C2H5OH + 4O2 2CO2 + 3H2O
Giáo viên : So sánh tính oxi của oxi và ozon
Học sinh : O3 ⇆ O2 + O
Do sinh ra oxi nguyên tử nên ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
O2 + Ag không xảy ra phản ứng
O3 + Ag Ag2O + O2
Giáo viên : Hoàn thành các phương trình phản ứng sau :
Al + O2 →
P + O2 →
C2H6 + O2 →
Fe + O3 →
Học sinh : 4Al + 3O2 2Al2O3
4P + 5O2 2P2O5
C2H6 + O2 2CO2 + 3H2O
2Fe + 3O3 Fe2O3 + 3O2
Hoạt động 3 : Bài toán thực nghiệm
Giáo viên : Nung nóng m gam KClO3 đến khi phân hủy hoàn toàn, khí thu được cho tác dụng với C vừa đủ, khí CO2 thu được được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 30 gam kết tủa
Học sinh : Gọi x là số mol của KClO3
2KClO3 2KCl + 3O2
x mol 1,5x mol
C + O2 CO2
1,5x mol 1,5x mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
1,5x mol 1,5x mol
( mol ( x = 0,2 mol
( m = 0,2.122,5 = 24,5 gam
Soạn ngày : 22/02/2008
Mục tiêu :
Kiến thức : Củng cố kiến thức về oxi-ozon, đặc biệt là tính oxi hoá mạnh
Kĩ năng : + Chứng minh tính oxi hoá mạnh của oxi-ozon
+ Giải thích được nguyên nhân tại sao ozon lại có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
+ Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của oxi-ozon
+ Nhận biết oxi-ozon
Chuẩn bị : Giáo viên : Hệ thống các bài tập lí thuyết và thực nghiệm về oxi-ozon
Học sinh : Hệ thống kiến thức phần oxi-ozon
Phương pháp chủ đạo : Đàm thoại tự ôn tập
Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận biết oxi-ozon
Giáo viên : Trình bày phương pháp nhận biết ba chất khí : O2, O3 và CO2 đựng trong các lọ bọ mất nhãn
Học sinh : Cho tàn đóm đang cháy vào miệng ba bình khí trên, bình khí nào làm tàn đóm tắt lịm là bình khí CO2. Hai bình khí làm tàn đóm bùng cháy là O2 và O3
Đưa lên miệng hai ống nghiệm còn lại một mẫu giấy quỳ tím có tẩm dung dịch KI, bình khí nào làm quỳ tím hoá xanh là bình chứa khí O3, bình còn lại không có hiện tượng gì là O2
O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2
< dung dịch KOH tạo thành làm giấy quỳ tím hoá xanh >
Hoạt động 2 : Tính oxi hoá của oxi-ozon
Giáo viên : Chứng minh rằng, oxi có tính oxi hoá mạnh bằng cả lí thuyết lẫn thực nghiệm
Học sinh : Lí thuyết : Oxi có độ âm điện lớn thứ hai trong bảng tuần hoàn, chỉ sau flo, có 6 electron hoá tri nên xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình tương tự khí hiếm ( oxi có tính oxi hoá mạnh
Thực nghiệm : Tác dụng với hầu hết các kim loại, phi kim và các hợp chất.
2Cu + O2 2CuO
2H2 + O2 2H2O
2CO + O2 2CO2
C2H5OH + 4O2 2CO2 + 3H2O
Giáo viên : So sánh tính oxi của oxi và ozon
Học sinh : O3 ⇆ O2 + O
Do sinh ra oxi nguyên tử nên ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
O2 + Ag không xảy ra phản ứng
O3 + Ag Ag2O + O2
Giáo viên : Hoàn thành các phương trình phản ứng sau :
Al + O2 →
P + O2 →
C2H6 + O2 →
Fe + O3 →
Học sinh : 4Al + 3O2 2Al2O3
4P + 5O2 2P2O5
C2H6 + O2 2CO2 + 3H2O
2Fe + 3O3 Fe2O3 + 3O2
Hoạt động 3 : Bài toán thực nghiệm
Giáo viên : Nung nóng m gam KClO3 đến khi phân hủy hoàn toàn, khí thu được cho tác dụng với C vừa đủ, khí CO2 thu được được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 30 gam kết tủa
Học sinh : Gọi x là số mol của KClO3
2KClO3 2KCl + 3O2
x mol 1,5x mol
C + O2 CO2
1,5x mol 1,5x mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
1,5x mol 1,5x mol
( mol ( x = 0,2 mol
( m = 0,2.122,5 = 24,5 gam
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất