Tự chọn phần liên kết hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Nguyễn Minh Vy
Ngày gửi: 21h:18' 26-10-2008
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Nguyễn Minh Vy
Ngày gửi: 21h:18' 26-10-2008
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/09/2008
Tiết 5,6,7,8,9
Chủ đề II
LIÊN KẾT HÓA HỌC
VÀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I/ MỤC TIÊU:
1. Nội dung kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức liên kết hóa học và phản ứng oxi hóa khử
- Học sinh hiểu sâu nguyên tắc hình thành liên kết hóa học
- So sánh các loại tinh thể, hóa trị và số oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử và các phản ứng khác
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thănng bằng electron.
2. Rèn luyện kỹ năng:
- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
- Viết công thức electron của hợp chất cộng hóa trị
- Làm bài tập toán hóa học
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên chuẩn bị các bảng tổng hợp kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm, bài tập vận dụng
2. Học sinh: Xem lại nội dung toàn chương
III/ NỘI DUNG GIẢNG DẠY:
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ CÁC LOẠI LIÊN KẾT HÓA HỌC
I/ Hệ thống hóa kiến thức:
1. Mục tiêu của liên kết hóa học là nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được cấu hình electron bề vững của khí hiếm với 8 (hoặc 2 đối với He) electron ngoài cùng.
2. Sự hình thành ion:
Trong các phản ứng hóa học để đạt cấu hình vững bền của khí hiếm thì:
- Nguyên tử của các nguyên tố kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation.
- Nguyên tử các nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử khác để trở thành ion âm, gọi là anion.
3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
- Ion đơn nguyên tử là phần tử mang điện được tạo nên từ một nguyên tử.
VD: K+, Ca2+, Fe3+, Cl-, S2- …
- Ion đa nguyên tử là phần tử mang điện được tạo thành từ một nhóm nguyên tử
VD: NH4+ , H3O+, CO32-, SO42- …
4. Liên kết ion:
Là liên kết hóa học được hình thành bởi lực húat tĩnh điện giữa các ion có điện tích trái dấu
VD: 2Na + Cl2 ( 2Na+ + 2Br- ( 2NaBr
- Điều kiện: Liên kết chỉ hình thành giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình
- Tính chất: Hợp chất ion đều là chất rắn, to nóng chảy cao, không bay hơi, tan nhiều trong nước.
5. Liên kết cộng hóa trị:
Là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung.
- Điều kiện: Liên kết hình thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện bế hơn 1,7.
- Liên kết CHT không cực: là liên kết giữa 2 nguyên tử giống nhau hoặc hiệu độ âm điện bé hơn 0,4
- Liên kết CHT có cực là liên kết giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 0,4
- Tính chất chung của hợp chất cộng hóa trị: là chất lỏng hay khí, dễ tan bay hơi, khó tan trong nước.
6. Công thức electron và công thức cấu tạo:
- Những electron có khả năng tham gia tạo liên kết được gọi là electron hóa trị.
- Công thức electron là công thức dùng các chấm (.) biểu diễn các electron quanh nguyên tử tham gia tạo liên kết.
- Công thức electron là công thức dùng các dấu gạch (-) biểu diễn các cặp electron quanh nguyên tử tham gia tạo liên kết
7. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:
Kí hệu ∆χ là hiệu độ âm điện thì:
+ 0 ≤ ∆χ < 0,4: liên kết cộng hóa trị không cực
+ 0,4 ≤ ∆χ < 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực
+ ∆χ ≥ 1,7: Liên kết ion
8. Hóa trị và số oxi hóa:
- Hóa trị:
+ Hợp chất ion: Hóa trị của nguyên tố bằng điện tích ion và gọi là điện hóa trị
+ Hợp chất cộng hóa trị: Hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó và gọi là cộng hóa trị
- Số oxi hóa: là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó, nế giả định rằng liên kết trong phân tử là liên kết ion
II/ Bài tập vận dụng:
1. Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2. Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X thành:
A. cation X2+ B. anion X2- C. anion X2+ D. anion X6-
2. Một nguyên tử X
Tiết 5,6,7,8,9
Chủ đề II
LIÊN KẾT HÓA HỌC
VÀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I/ MỤC TIÊU:
1. Nội dung kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức liên kết hóa học và phản ứng oxi hóa khử
- Học sinh hiểu sâu nguyên tắc hình thành liên kết hóa học
- So sánh các loại tinh thể, hóa trị và số oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử và các phản ứng khác
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thănng bằng electron.
2. Rèn luyện kỹ năng:
- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
- Viết công thức electron của hợp chất cộng hóa trị
- Làm bài tập toán hóa học
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên chuẩn bị các bảng tổng hợp kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm, bài tập vận dụng
2. Học sinh: Xem lại nội dung toàn chương
III/ NỘI DUNG GIẢNG DẠY:
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ CÁC LOẠI LIÊN KẾT HÓA HỌC
I/ Hệ thống hóa kiến thức:
1. Mục tiêu của liên kết hóa học là nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được cấu hình electron bề vững của khí hiếm với 8 (hoặc 2 đối với He) electron ngoài cùng.
2. Sự hình thành ion:
Trong các phản ứng hóa học để đạt cấu hình vững bền của khí hiếm thì:
- Nguyên tử của các nguyên tố kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation.
- Nguyên tử các nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử khác để trở thành ion âm, gọi là anion.
3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
- Ion đơn nguyên tử là phần tử mang điện được tạo nên từ một nguyên tử.
VD: K+, Ca2+, Fe3+, Cl-, S2- …
- Ion đa nguyên tử là phần tử mang điện được tạo thành từ một nhóm nguyên tử
VD: NH4+ , H3O+, CO32-, SO42- …
4. Liên kết ion:
Là liên kết hóa học được hình thành bởi lực húat tĩnh điện giữa các ion có điện tích trái dấu
VD: 2Na + Cl2 ( 2Na+ + 2Br- ( 2NaBr
- Điều kiện: Liên kết chỉ hình thành giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình
- Tính chất: Hợp chất ion đều là chất rắn, to nóng chảy cao, không bay hơi, tan nhiều trong nước.
5. Liên kết cộng hóa trị:
Là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung.
- Điều kiện: Liên kết hình thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện bế hơn 1,7.
- Liên kết CHT không cực: là liên kết giữa 2 nguyên tử giống nhau hoặc hiệu độ âm điện bé hơn 0,4
- Liên kết CHT có cực là liên kết giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 0,4
- Tính chất chung của hợp chất cộng hóa trị: là chất lỏng hay khí, dễ tan bay hơi, khó tan trong nước.
6. Công thức electron và công thức cấu tạo:
- Những electron có khả năng tham gia tạo liên kết được gọi là electron hóa trị.
- Công thức electron là công thức dùng các chấm (.) biểu diễn các electron quanh nguyên tử tham gia tạo liên kết.
- Công thức electron là công thức dùng các dấu gạch (-) biểu diễn các cặp electron quanh nguyên tử tham gia tạo liên kết
7. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:
Kí hệu ∆χ là hiệu độ âm điện thì:
+ 0 ≤ ∆χ < 0,4: liên kết cộng hóa trị không cực
+ 0,4 ≤ ∆χ < 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực
+ ∆χ ≥ 1,7: Liên kết ion
8. Hóa trị và số oxi hóa:
- Hóa trị:
+ Hợp chất ion: Hóa trị của nguyên tố bằng điện tích ion và gọi là điện hóa trị
+ Hợp chất cộng hóa trị: Hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó và gọi là cộng hóa trị
- Số oxi hóa: là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó, nế giả định rằng liên kết trong phân tử là liên kết ion
II/ Bài tập vận dụng:
1. Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2. Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X thành:
A. cation X2+ B. anion X2- C. anion X2+ D. anion X6-
2. Một nguyên tử X
 








Các ý kiến mới nhất