Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tự chọn hóa 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Van
Ngày gửi: 15h:33' 11-10-2013
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1: BÀI TẬP ÔN TẬP

I. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nguyên tử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử, tính phần trăm khối lượng.
II. Trọng tâm:
Nguyên tử, cân bằng phản ứng, % khối lượng.
III. Chuẩn bị:
Giáo án, học sinh ôn lại kiến thức đã học lớp 10
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, GV gọi 1 HS lên trình bày.





HS: Lên bảng trình bày









Hoạt động 2:

GV: Chép đề lên bảng






GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các em còn lại làm vào vở nháp và quan sát
HS: Lên bảng trình bày





GV: Nhắc lại 4 bước lập phương trình phản ứng oxi hoá khử cùng HS kiểm ta lại bài làm của các bạn trên bảng




Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng


HS: Học sinh quan sát đề và suy nghỉ cách làm bài.




GV: Yêu cầu HS lên trình bày




GV: Gọi HS nhận xét
Bài 1:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Xác định Z, A và viết cấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH
Giải:
Ta có: p + n + e = 40
Mà p = e = Z
2p + n = 40 (1)
Theo bài rat ta có 2p – n = 12 (2)
Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14
A = Z + n = 13 + 14 = 27
Cấu hình electron của nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p1
Ô thứ 13
Chu kì 3
Nhóm chính nhóm IIIA
Bài 2:
Cân bằng các phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + H2O
Fe + H2SO4 (đ)  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Giải:

Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + H2O

1x Al  Al + 3e

1x N + 3e  N
Al + 4HNO3  Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Fe + H2SO4 (đ)  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

3 Fe  Fe + 3e

2 S + 2e  S
2Fe + 6H2SO4 (đ)  Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O

Bài 3:
Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm Nhôm và Magiê vào dd HCl có nồng độ 1 mol/l người ta thu được 1,68 lít khí ở ( đktc)
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại.
b/ Thể tích axit đã dung.
Giải:
2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
x 3x 3/2x
Mg + 2HCl  MgCl2 + H2
y 2y y
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg

Ta có:
27x + 24y = 1,5 x = 1/30
3/2x + y = 0,075 y = 0,025

% Mg = 
% Al = 60 %





Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Cân bằng phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2 + H2O
FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

- BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí ở đktc. Kim loại đã cho là:
A. Mg B. Zn C.Cu D. Fe
- Chuẩn bị bài điện li sgk 11



Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I. Mục tiêu:
Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính.
II. Trọng tâm:
Sự điện li, axit, bazơ và hiđroxit lưỡng
 
Gửi ý kiến