Tự chọn 3: Văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 15h:21' 11-03-2009
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 15h:21' 11-03-2009
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Văn bản
Tự chọn 3:
Bài cũ:
Nêu đặc điểm của văn bản?
+ Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
+ Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
+ Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.
+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một số mục đích giao tiếp nhất định.
BT1: Chứng minh các chuỗi câu sau đây là 1 văn bản.
1.“Than nhiều hơn cả cỏ cây
Đào ra than cũng tay này chứ ai?
Thế mà cả gái trai già trẻ
Đều còng lưng làm nghé, làm trâu
Đào than cho nó làm giàu
Xúc vàng đem đổ xuống tàu cho Tây!”
2. Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
Bài tập củng cố kiến thức:
3.“Ngày nào em bé cỏn con
Bây giờ em đã lớn khôn thế này,
Cơm cha áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao”.
-
Văn bản: - tính hướng chủ đề
- mạch lạc, chặt chẽ.
- dấu hiệu hoàn chỉnh nội dung
- mục đích
Văn bản 3: công lao sinh thành, dưỡng dục của bố mẹ, thầy cô đối với mỗi người.
Định hướng:
Chứng minh:
- Chủ đề:
Văn bản1: cuộc sống cơ cực lầm than của phu làm than dưới ách thống trị của thực dân phong kiến.
Văn bản 2: khẳng định giá trị của độc lập, tự do.
Văn bản 3: một câu trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức.
Văn bản 3: bộc lộ suy ngẫm, tình cảm của người con, người học trò khi trưởng thành hơn.
- Liên kết:
Văn bản1: lặp (than), nối (thế mà), thế (nó, Tây)…
Văn bản 2: lặp (em), liên tưởng (cha mẹ, em, thầy), trật tự tuyến tính (ngày nào, bây giờ)…
- Mục đích:
Văn bản1: bộc lộ suy nghĩ, ý thức sự bất công, gieo mầm phản kháng.
Văn bản2: tạo động lực thôi thúc người nghe tin tưởng đấu tranh cho độc lập, tự do.
BT2: chuỗi câu sau có phải là một văn bản không? Vì sao?
Tính thống nhất chủ đề là đặc điểm quan trọng nhất đối với một văn bản.
“Cắm bơi một mình trong đêm. Đêm tối như bưng không nhìn rõ mặt đường. Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. Khung cửa xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng. Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng. Dãy núi này có ảnh hưởng quyết định đến gió mùa Đông Bắc nước ta”.
Từ đó, theo em đặc điểm nào của văn bản là quan trọng nhất?
Trả lời:
Chuỗi câu trên không phải là văn bản vì nó không có chủ đề. Mỗi câu nhắc đến một đối tượng khác nhau và không nhằm hướng tới 1 chủ đề chung. (Mặc dù giữa các câu vẫn có liên kết về mặt hình thức)
BT3:So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về mục đích giao tiếp, từ ngữ, cách thức biểu hiện và thể loại:
a, Sen: cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen, mứt sen, chè ướp sen…(Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)
b, “Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá Xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. ’’
Trả lời :
+Thể loại
a,Văn xuôi
b, Văn vần
+Từ ngữ :
a, Từ được hiểu theo nghĩa đen,đơn nghĩa.
b, Từ đuợc hiểu theo nghĩa chuyển.
Kết luận:
a, Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
b, Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
+Mục đích:
a, Cung cấp những hiểu biết về hoa sen .
b, Xây dựng hình tượng hoa sen thông qua đó ca ngợi phẩm chất của con người
+ Nắm chắc khái niệm và đăc điểm của văn bản.
C, Củng cố,dặn dò :
+ Sơ lược nắm 1 số nét về các phong cách ngôn ngữ.
Tự chọn 3:
Bài cũ:
Nêu đặc điểm của văn bản?
+ Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
+ Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
+ Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.
+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một số mục đích giao tiếp nhất định.
BT1: Chứng minh các chuỗi câu sau đây là 1 văn bản.
1.“Than nhiều hơn cả cỏ cây
Đào ra than cũng tay này chứ ai?
Thế mà cả gái trai già trẻ
Đều còng lưng làm nghé, làm trâu
Đào than cho nó làm giàu
Xúc vàng đem đổ xuống tàu cho Tây!”
2. Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
Bài tập củng cố kiến thức:
3.“Ngày nào em bé cỏn con
Bây giờ em đã lớn khôn thế này,
Cơm cha áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao”.
-
Văn bản: - tính hướng chủ đề
- mạch lạc, chặt chẽ.
- dấu hiệu hoàn chỉnh nội dung
- mục đích
Văn bản 3: công lao sinh thành, dưỡng dục của bố mẹ, thầy cô đối với mỗi người.
Định hướng:
Chứng minh:
- Chủ đề:
Văn bản1: cuộc sống cơ cực lầm than của phu làm than dưới ách thống trị của thực dân phong kiến.
Văn bản 2: khẳng định giá trị của độc lập, tự do.
Văn bản 3: một câu trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức.
Văn bản 3: bộc lộ suy ngẫm, tình cảm của người con, người học trò khi trưởng thành hơn.
- Liên kết:
Văn bản1: lặp (than), nối (thế mà), thế (nó, Tây)…
Văn bản 2: lặp (em), liên tưởng (cha mẹ, em, thầy), trật tự tuyến tính (ngày nào, bây giờ)…
- Mục đích:
Văn bản1: bộc lộ suy nghĩ, ý thức sự bất công, gieo mầm phản kháng.
Văn bản2: tạo động lực thôi thúc người nghe tin tưởng đấu tranh cho độc lập, tự do.
BT2: chuỗi câu sau có phải là một văn bản không? Vì sao?
Tính thống nhất chủ đề là đặc điểm quan trọng nhất đối với một văn bản.
“Cắm bơi một mình trong đêm. Đêm tối như bưng không nhìn rõ mặt đường. Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. Khung cửa xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng. Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng. Dãy núi này có ảnh hưởng quyết định đến gió mùa Đông Bắc nước ta”.
Từ đó, theo em đặc điểm nào của văn bản là quan trọng nhất?
Trả lời:
Chuỗi câu trên không phải là văn bản vì nó không có chủ đề. Mỗi câu nhắc đến một đối tượng khác nhau và không nhằm hướng tới 1 chủ đề chung. (Mặc dù giữa các câu vẫn có liên kết về mặt hình thức)
BT3:So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về mục đích giao tiếp, từ ngữ, cách thức biểu hiện và thể loại:
a, Sen: cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen, mứt sen, chè ướp sen…(Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)
b, “Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá Xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. ’’
Trả lời :
+Thể loại
a,Văn xuôi
b, Văn vần
+Từ ngữ :
a, Từ được hiểu theo nghĩa đen,đơn nghĩa.
b, Từ đuợc hiểu theo nghĩa chuyển.
Kết luận:
a, Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
b, Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
+Mục đích:
a, Cung cấp những hiểu biết về hoa sen .
b, Xây dựng hình tượng hoa sen thông qua đó ca ngợi phẩm chất của con người
+ Nắm chắc khái niệm và đăc điểm của văn bản.
C, Củng cố,dặn dò :
+ Sơ lược nắm 1 số nét về các phong cách ngôn ngữ.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất