Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TỰ CHỌN; 2 mp vuông góc (t2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:58' 03-04-2014
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
Tiết 29 TỰ CHỌN: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2)
(Ngày soạn 13/3/2014)

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức
Giúp học sinh vận dụng các kiến thức về mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng để làm các bài tập có liên quan.

Kỹ năng
Rèn kỹ năng vẽ hình, biểu diễn một hình không gian, giải các bài tập về quan hệ hai mặt phẳng.
Biết chứng minh 2 mặt phẳng vuông góc.
Biết tính độ dài đoạn thẳng.

Thái độ- tư duy
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học.
Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại, sáng tạo.
Biết đưa những kiến thức, kỹ năng mới, kỹ năng quen thuộc.
Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới.
thận , chính xác trong tính toán và trình bày.
Tự giác, tích cực trong học tập.
Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính cần cù, chịu khó
Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập
Có tinh thần hợp tác trong học tập, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học.

PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình và đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề

III. CHUẨN BỊ:
Thầy
Giáo án, các câu hỏi gợi mở.
Hệ thống bài tập.
SGK, kẻ và một số đồ dùng khác.

Trò
SGK, máy tính cầm tay, thước kẻ và các dụng cụ học tập khác.
Làm BTVN.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài mới:

Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu

GV:
Chép đề bài lên bảng.
Gọi 1 HS lên vẽ hình và chứng minh ý a) trên bảng.

Gọi 1HS dưới lớp nêu cách chứng minh ý a)

HS:
Thực hiện yêu cầu của GV.
Cả lớp chép đề, vẽ hình và làm vào vở.

Muốn chứng minh
(SAB) ⊥ (SBC) ta phải làm gì?
Ta phải chứng minh:
BC⊥ (SAB), BC ⊂ (SBC)

Làm sao để chứng minh: BC⊥ (SAB)?
Ta chứng minh: BC⊥𝑆𝐴, BC⊥𝐴𝐵

Tại sao BC⊥𝐴𝐵 ?
Vì △𝐴𝐵𝐶 vuông cân tại B.

Tại sao BC⊥𝑆𝐴 ?
Vì SA ⊥ (ABC).

Vì sao em biết?
Vì SA = (SAB)
𝑆𝐴𝐶,
(SABABC), (𝑆𝐴𝐶ABC)

Theo định lý 2 của bài Hai mặt phẳng vuông góc: “Nếu 2 mặt phẳng cùng vuông góc với 1 mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng cũng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó”.

GV: Gợi ý b)
1 HS nêu lại Hệ quả 1 trong bài “Hai mặt phẳng vuông góc”.
Nếu 2 mặt phẳng vuông vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia.

GV: Gợi ý c)
AH là đường cao của tam giác nào?
△𝑆𝐴𝐵

△SAB là tam giác gì?
Tam giác vuông tại A.

Nếu hệ thức lượng dùng để tính đường cao AH trong tam giác vuông △SAB

1
𝐴𝐻
2
1
𝑆𝐴
2
1
𝐴𝐵
2


Ta chưa có AB, vậy phải tính như thế nào?
△𝐴𝐵𝐶 là tam giác gì?
Vuông cân tại B

Vậy áp dụng định lý Pitago ta có tính được
AB
2 không?
Có
Bài 1: Tứ diện SABC có ba đỉnh A, B, C tạo thành tam giác vuông cân đỉnh B và AC = 2a, SA = a. Biết mp(SAB) và mp(SAC) cùng vuông góc với mp(ABC).
Chứng minh mp (SAB) vuông góc với mp (SBC).
Trong mp (SAB) vẽ AH vuông góc với SB tại H, chứng minh AH
𝑆𝐵𝐶.
Tính độ dài đoạn AH.
Giải:

(SAB) ⊥ (SBC)
⇑
BC⊥ (SAB), BC ⊂ (SBC)
⇑
BC⊥𝑆𝐴, BC⊥𝐴𝐵
⇑
SA ⊥ (ABC)
⇑
SA = (SAB) ∩(SACSABABC), (SACABC)

Chứng minh:
Ta có
SA = (SAB)∩ (SAC(SAB)⊥(ABC), (SAC)⊥(ABC ⇒ SA ⊥ (ABC)
 
Gửi ý kiến