Tìm kiếm Giáo án
Tuần 3. Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu
Ngày gửi: 14h:51' 12-08-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu
Ngày gửi: 14h:51' 12-08-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày … tháng 9 năm 2021
Hoạt động trải nghiệm
Tiết số 1. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia lễ khai giảng (TPT)
---------------------------------------------------
Môn: Tiếng Việt
Tiết số 1+2. Bài 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2.
- Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- HSKT: Đọc đúng văn bản, tốc độ 20 – 35 chữ/phút. TLCH 1.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: : Phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học thông qua việc nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
b. Năng lực chung: Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng, ...
- HS: SHS, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
TIẾT 1 – ĐỌC
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS xem video bài hát Ước mơ ngày khai trường.
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hìn ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường.
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? (đồ dùng học tập, trang phục,...)
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng?
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình đã chuẩn bị cho ngày khai giảng.
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài.
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có một câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2.
- HS xem và hát theo.
+ HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Em đã cùng mẹ mua ba lô mới, đồng phục mới…
+ Em được mẹ chuẩn bị cho.
+ Em có cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi,...
+ Em thấy vui và háo hức…
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Máy
23p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép.
b. Luyện đọc đoạn (TGDK- 21p)
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
- GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS.
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ háo hức.
- GV HD luyện đọc theo nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV tổ chức cho HS đọc thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đọc lời của nhân vật với giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “sớm nhất lớp”.
+ Đoạn 2: Từ “Tôi háo hức”… đến “cùng các bạn”.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS thảo luận, cử đại diện.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm.
+VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
- HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa tìm (CN, nhóm, ĐT).
- HS luyện đọc câu dài.
VD: Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.
+ Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái.
- 3 – 4 HS đọc câu.
- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2-3).
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng.
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
+ loáng (một cái): rất nhanh
+ níu: nắm lấy và kéo lại
+ lớn bổng: lớn nhanh và vượt hẳn lên
+ tủm tỉm: kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo
+ háo hức: vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, vui sắp tới
+ ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim;
+ rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì đó
VD: Em háo hức mong chờ ngày khai trường.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
- HS góp ý cho nhau.
Máy
5p
3. Hoạt động thực hành - luyện tập
Đọc toàn văn bản
- GV hướng dẫn HS nhập vai mình là nhân vật Nam, thể hiện giọng vui vẻ hào hứng.
- Gọi HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
* Củng cố:
- Cho HS nhắc lại tên bài.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- 2HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật.
- 1-2HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá.
- HS nêu lại tên bài.
- HS chia sẻ về những điều đã học được qua bài học.
Máy
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2 – TÌM HIỂU BÀI
3p
1. Hoạt động khởi động (TGDK – 3p)
- GV tổ chức lớp hát tập thể
- Kết nối vào bài.
* HS hát và vận động theo bài hát.
Máy
10p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng:
a. vùng dậy b. muốn đến sớm nhất lớp
c. chuẩn bị rất nhanh d. thấy mình lớn bổnglên
- GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV có thể mở rộng câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?
- GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2.
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV và HS nhận xét.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
- GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả lời
+ GV và HS nhận xét thống nhất đáp án.
- GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản thân:
+ Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1?
+ Các em thấy mình có gì khác so với các em lớp 1?
- GV cùng HS nhận xét đánh giá thi đua.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- 1-2HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
+ Đáp án: a, b, c
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. (Một nhóm nêu câu hỏi, một nhóm trả lời và đổi lại).
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- HS nêu theo cảm xúc thật của mình.
- 1HS đọc câu hỏi 2.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp.
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầm đoạn 2.
- Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- 1HS đọc câu hỏi 3.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp.
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính cách của bản thân (tự tin, nhanh nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy), quan hệ bạn bè (nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp,...), tình cảm với thầy cô (yêu quý các thầy cô), tình cảm với trường lớp (biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,...
- HS liên hệ bản thân.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS lắng nghe.
Máy
10p
10p
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
a. Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài.
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có).
b. Luyện tập theo văn bản đọc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè
- GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c).
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
- Tổ chức làm việc cả lớp:
+ GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường.
+ GV và cả lớp góp ý.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
+ GV động viên HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác nhau.
+ GV khuyến khích HS mở rộng thêm các tình huống khác nhau để nói lời tạm biệt mẹ.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
- GV tổ chức làm việc cả lớp:
+ GV mời 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô giáo, 1 đóng vai HS.
- GV và cả lớp góp ý.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Đóng vai theo cặp, luân phiên nói và đáp lời chào.
+ GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt.
- GV nhận xét chung.
- 1-2 HS đọc lại cả bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm cử đại diện lên thi đọc.
- Lớp cùng GV nhận xét, đánh giá thi đua.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến.
- 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường.
VD: Con chào mẹ, con đi học đấy ạ.
- HS làm việc theo cặp đôi.
+ Từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
VD: Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé...
VD: Chào tạm biệt mẹ đi công tác (Con chào mẹ ạ, mẹ sớm về với con mẹ nhé), chào tạm biệt mẹ để về quê với ông bà (Con chào mẹ, con sẽ gọi điện cho mẹ hằng ngày nhé),...)
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến.
- 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô giáo, 1 đóng vai HS.
- HS nói lời chào với thầy, cô giáo khi đến lớp.
VD: Em chào thầy/cô ạ.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến.
- HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện: Đóng vai theo cặp, luân phiên nói và đáp lời chào.
VD: 1. Chào trực tiếp: Chào cậu!; Chào + tên của bạn;
2. Chào gián tiếp: Cậu đã ăn sáng chưa; Cậu đến trường sớm thế,...
3. Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,...
Máy
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
Máy
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………========================================
Môn Toán
Tiết số 1. Bài 1- ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
Tiết 1 – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
- HSKT chỉ làm BT1 và 2.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
b. Năng lực chung: Hình thành năng lực giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động tổ chức và hướng dẫn của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể.
- GV giới thiệu vào bài.
- HS hát và vận động theo video bài hát Tập đếm.
Máy
7p
9p
6'
6'
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Cho HS quan sát hình bài 1, phân tích và HD mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que tính và có mấy que tính rời?
+ Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào cột đơn vị?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là số bao nhiêu?
+ Nêu cách đọc số 34.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 các ý còn lại.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV có thể thêm, bớt số bó chục que tính, số que tính lẻ để HS đọc, viết được các số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững cấu tạo số để đọc và viết được chính xác.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức:
+ Hai đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội quan sát nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng của các chú thỏ cầm, sau đó nối với các số thích hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên nối.
+ Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng.
- GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua.
- GV chốt ND bài: nối số có hai chữ số với cấu tạo thập phân của số đó.
Bài 3: Hoàn thành bảng theo mẫu).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- GV trưng bày một số bài làm tốt của HS.
- GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo thập phân của số để đọc và viết số đó.
- GV có thể thay đổi các số chục, số đơn vị để HS thực hiện viết, đọc số tương tự.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát các số, so sánh các số, từ đó trả lời được các câu hỏi của bài toán. Chẳng hạn:
a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 là các bông hoa ghi số 69 và 89;
b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 là các bông hoa ghi số 29 và 49;
c) Những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là các bông hoa ghi số 51 và 58.
- GV chốt ý.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS quan sát mẫu và trả lời câu hói:
+ Có 3 bó 1 chục và 4 que tính rời.
+ Ghi 3 vào cột chục, 4 vào cột đơn vị.
+ Số 34.
+ Ba mươi tư.
- 2-3 HS đọc số.
- HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành bảng.
- HS báo cáo miệng trước lớp.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS.
- Các bạn còn lại theo dõi, làm trọng tài.
- HS lắng nghe và động viên các bạn.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng theo mẫu trong VBT.
- HS nối tiếp nêu đáp án.
- Lớp cùng Gv nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe và học tập theo bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và so sánh các số rồi trả lời câu hỏi. (Một bạn hỏi, một bạn trả lời).
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS cùng GV nhận xét kết quả.
Máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV nêu lại nội dung bài. Tiếp nhận ý kiến.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
Máy
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
=====================================
Môn Tự nhiên và xã hội
Tiết số 1. Bài 1 - CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
*HSKT: nêu tên các thành viên trong gia đình bạn Hoa và gia đình mình.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: Nói được sự cần thiết của việc quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc làm thể hiện điều đó.
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
b. Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
- Bồi dưỡng tình yêu yêu gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trong SGK phóng to (nếu có).
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Nội dung các hình
- Hình mở đầu: Các bạn HS giới thiệu hình/ảnh về các thành viên trong gia đình mình. - Hình gia đình bạn Hoa gồm ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai đang đi chơi ở công viên.
- Sơ đồ các thế hệ trong gia đình Hoa.
- Sơ đồ 1: Gia đình hai thế hệ; sơ đồ 2: Gia đình ba thế hệ.
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài Cả nhà thương nhau và trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những ai?
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành viên trong gia đình như thế nào?
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
- GV nhận xét, kết nối vào bài học mới: Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy các em có biết những tình huống thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với nhau như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia đình.
- GV ghi tên bài: Các thế hệ trong gia đình
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm: ba, mẹ và bạn nhỏ.
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành viên trong gia đình: ba mẹ thương bạn nhỏ, cả nhà cùng thương yêu nhau, xa là nhớ gần nhau là cười.
+ Tùy từng gia đình, HS trả lời ai là người nhiều tuổi nhất (ông, bà hoặc bố, mẹ), ai là người ít tuổi nhất (HS hoặc em trai/em gái HS).
- HS cùng GV góp ý phần trả lời của các bạn.
- HS nhắc lại tên bàivà ghi vào vở
Máy
23p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 . Quan sát tranh, nhận biết nội dung tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, từ đó các em nhận biết được nội dung của hình. GV giới thiệu tranh vẽ gia đình nhà bạn Hoa.
- GV đưa ra 2 câu hỏi trong SHS, yêu cầu HS đọc.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi đến người ít tuổi (theo ý kiến của em).
+ Ngày nghỉ, gia đình Hoa làm gì?
- GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời.
- GV khuyến khích và dẫn dắt nội dung kiến thức để từ đó HS dần hình thành khái niệm “thế hệ”.
Hoạt động 2. Quan sát sơ đồ về các thế hệ trong gia đình bạn Hoa
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các thành viên cùng thế hệ và số thế hệ cùng chung sống trong gia đình Hoa.
- GV yêu cầu HS đọc câu dẫn: “Gia đình Hoa... chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ” để hiểu hơn khái niệm “thế hệ sau đó tổ chức cho HS quan sát hình 2, thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
+ Chỉ và nói những người cùng thế hệ trong gia đình Hoa.
+ Vậy gia đình Hoa có mấy thế hệ cùng chung sống?
- GV cho một vài HS đọc lời chốt của Mặt Trời để ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 3.
- GV mở rộng cho HS tìm hiểu cách xưng hô trong gia đình bốn thế hệ bằng cách trao đổi, thảo luận thông qua các câu hỏi gợi ý:
+ Gia đình bạn nào có bốn thế hệ?
+ Em biết gia đình nào có bốn thế hệ?
+ Em thấy cách xưng hô giữa các thế hệ như thế nào? Nếu em là thế hệ thứ tư thì sẽ gọi thế hệ thứ nhất trong gia đình là gì?...
- GV có thể minh hoạ trên màn hình hoặc tranh ảnh gia đình bốn thế hệ và kết luận.
- HS quan sát hình minh họa của phần khám phá.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm 4 về ND câu hói.
+ Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống.
+ Ngày nghỉ, gia đình Hoa cùng nhau đi chơi ở công viên.
- Đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
+ thế hệ: lớp người cùng một lứa tuổi, phân biệt với lớp trước đã sinh ra mình và với lớp sau do mình (sẽ) sinh ra. Cùng nghĩa với đời.
- Đại diện một vài nhóm trả lời.
- HS quan sát hình 2, thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi.
+ Trong sơ đồ: ông bà ngang hàng nhau, bố mẹ ngang hàng nhau, Hoa và em ngang hàng nhau.
+ Ông bà cùng thế hệ, bố mẹ cùng thế hệ, Hoa và em cùng thế hệ.
+ Gia đình Hoa có ba thế hệ gồm thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa). - HS đọc lời chốt của Mặt Trời để ghi nhớ kiến thức
- HS tìm hiểu cách xưng hô trong gia đình bốn thế hệ bằng cách trao đổi, thảo luận.
+ HS trả lời theo thực tế.
+ Nếu em là thế hệ thứ tư thì sẽ gọi thế hệ thứ nhất trong gia đình là cụ.
Kết luận:
Nếu gia đình có bốn thế hệ thì thế hệ các em sẽ gọi thế hệ thứ nhất là các cụ.
Máy
5p
3. Hoạt động thực hành
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được trong mỗi gia đình thường có các thế hệ khác nhau cùng chung sống và sắp xếp được thành viên từng thế hệ trong gia đình mình vào sơ đồ phù hợp.
1. Hãy vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình vào sơ đồ.
- GV cho HS quan sát sơ đồ trong SHS, hướng dẫn HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình, sau đó HS viết, vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình theo mẫu vào vở.
- GV quan sát HS làm.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình với bạn.
- GV động viên, khuyến khích HS chưa tự tin.
- HS quan sát sơ đồ trong SHS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình, sau đó viết, vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình theo mẫu vào vở.
- HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình với bạn.
- Lớp cùng GV nhận xét.
Máy
4p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
Máy
* Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết sau :
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
- Thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, chăm sóc với các thành viên trong gia đình.
- Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình và những người xung quanh.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp của từng thành viên cùng chung sông trong gia đình mình.
+ Bút chì, bút mực, thước kẻ, tây, hô đán.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
===========================================================
Thứ ba ngày … tháng 9 năm 2021
Môn Toán
Tiết số 2. Bài 1 - ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
Tiết 2 – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
b. Năng lực chung
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động tổ chức và hướng dẫn của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng.
- GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài.
- HS chơi trò chơi.
- HS cùng GV nhận định thắng thua.
- HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
Máy
7p
5p
6'
8'
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV HD HS phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị trên cơ sở mô hình, chẳng hạn từ:
Tương tự viết được:
67 = 60 + 7;
59 = 50 + 9; ', viết được 35 = 30 + 5. | 55 = 50+ 5.
- GV chốt nội dung: 35 = 30 + 5 là phân tích số theo số chục và số đơn vị.
Bài 2. Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự:
a. Từ bé đến lớn.
b. Từ lớn đến bé.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh, so sánh các số và sắp xếp các số theo yêu cầu bài.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV chốt ND: Củng cố thứ tự và so sánh số.
Bài 3. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV HDHS vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo số để làm bài.
- GV nhận xét chốt ND: Nắm vững cấu tạo số.
Bài 4. Từ ba thẻ số dưới đây hãy lập các số có hai chữ số từ ba thẻ đã cho.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng toán để ghép số trong nhóm 2.
- GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để tránh nhầm hoặc sót số.
- HS đọc thầm và xác định yêu cầu bài 1.
- HS lắng nghe GVHD mẫu.
- HS làm việc cá nhân, phân tích cấu tạo số và viết phép tính vào vở ô li.
- HS báo cáo miệng kêt quả đã làm được.
- Lớp cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm 2.
- HS thống nhất đáp án và ghi vào vở.
a. Từ bé đến lớn: 14; 15; 19; 22.
b. Từ lớn đến bé: 22; 19; 15; 14
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân, điền số trong VBT.
- HS nêu đáp án và giải thích vì sao mình lại đưa ra đáp án đó.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HS làm việc trong nhóm 2, dùng thẻ số để tạo các số có hai chữ số từ ba thẻ số: 3; 7; 5.
- HS nêu được số các số mà nhóm mình đã lập được.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
Máy
======================================
Giáo dục kĩ năng sống
Môn Tiếng Việt
Môn: Tiếng Việt
Tiết số 3. VIẾT CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển kĩ năng viết đúng quy trình chữ hoa A (cỡ vừa và cỡ nhỏ); kĩ năng viết và trình bày câu đúng thể thức văn bản, sạch đẹp.
b. Năng lực chung: Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa A.
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
3p
Hoạt động khởi động
* GV giới thiệu vào bài: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ.
- HS hát tập thể.
- HS lắng nghe, chuẩn bị VTV2/T1.
Máy
16p
Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS cách viết.
+ GV cho HS quan sát chữ viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa A trên màn hình, nếu có), phân tích cấu tạo của chữ A viết hoa.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ A hoa (nếu có).
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
2. Viết ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS
- Em hiểu tràn ngập là gì?
- GV dùng hình ảnh để giải thích nghĩa.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- GV cho HS tập viết chữ ứng dụng: Ánh
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài.
- GV nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
• Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS quan sát GV viết mẫu.
Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
+ Tràn ngập: có rất nhiều tới mức như che lấp, bao phủ hết bề mặt.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
+Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường.
- HS luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng trên bảng con (hoặc nháp).
- HS nhận xét bài cho bạn.
Máy
14p
Hoạt động thực hành – luyện tập (TGDK-15p)
3. Viết vở.
- GV cho HS quan sát và đọc nhanh một lượt ND viết vở. GV HDHS cách trình bày và lưu ý giữ vở sạch.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV cho HS viết bài trong vở. Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS nhận xét bài viết.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
- HS đọc ND viết vở.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận và học tập.
Máy
2p
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (TGDK-2p)
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động trải nghiệm
Tiết số 1. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia lễ khai giảng (TPT)
---------------------------------------------------
Môn: Tiếng Việt
Tiết số 1+2. Bài 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2.
- Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- HSKT: Đọc đúng văn bản, tốc độ 20 – 35 chữ/phút. TLCH 1.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: : Phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học thông qua việc nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
b. Năng lực chung: Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng, ...
- HS: SHS, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
TIẾT 1 – ĐỌC
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS xem video bài hát Ước mơ ngày khai trường.
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hìn ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường.
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? (đồ dùng học tập, trang phục,...)
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng?
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình đã chuẩn bị cho ngày khai giảng.
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài.
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có một câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2.
- HS xem và hát theo.
+ HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Em đã cùng mẹ mua ba lô mới, đồng phục mới…
+ Em được mẹ chuẩn bị cho.
+ Em có cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi,...
+ Em thấy vui và háo hức…
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Máy
23p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép.
b. Luyện đọc đoạn (TGDK- 21p)
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
- GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS.
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ háo hức.
- GV HD luyện đọc theo nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV tổ chức cho HS đọc thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đọc lời của nhân vật với giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “sớm nhất lớp”.
+ Đoạn 2: Từ “Tôi háo hức”… đến “cùng các bạn”.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS thảo luận, cử đại diện.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm.
+VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
- HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa tìm (CN, nhóm, ĐT).
- HS luyện đọc câu dài.
VD: Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.
+ Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái.
- 3 – 4 HS đọc câu.
- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2-3).
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng.
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
+ loáng (một cái): rất nhanh
+ níu: nắm lấy và kéo lại
+ lớn bổng: lớn nhanh và vượt hẳn lên
+ tủm tỉm: kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo
+ háo hức: vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, vui sắp tới
+ ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim;
+ rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì đó
VD: Em háo hức mong chờ ngày khai trường.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
- HS góp ý cho nhau.
Máy
5p
3. Hoạt động thực hành - luyện tập
Đọc toàn văn bản
- GV hướng dẫn HS nhập vai mình là nhân vật Nam, thể hiện giọng vui vẻ hào hứng.
- Gọi HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
* Củng cố:
- Cho HS nhắc lại tên bài.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- 2HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật.
- 1-2HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá.
- HS nêu lại tên bài.
- HS chia sẻ về những điều đã học được qua bài học.
Máy
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2 – TÌM HIỂU BÀI
3p
1. Hoạt động khởi động (TGDK – 3p)
- GV tổ chức lớp hát tập thể
- Kết nối vào bài.
* HS hát và vận động theo bài hát.
Máy
10p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng:
a. vùng dậy b. muốn đến sớm nhất lớp
c. chuẩn bị rất nhanh d. thấy mình lớn bổnglên
- GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV có thể mở rộng câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?
- GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2.
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV và HS nhận xét.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
- GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả lời
+ GV và HS nhận xét thống nhất đáp án.
- GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản thân:
+ Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1?
+ Các em thấy mình có gì khác so với các em lớp 1?
- GV cùng HS nhận xét đánh giá thi đua.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- 1-2HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
+ Đáp án: a, b, c
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. (Một nhóm nêu câu hỏi, một nhóm trả lời và đổi lại).
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- HS nêu theo cảm xúc thật của mình.
- 1HS đọc câu hỏi 2.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp.
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầm đoạn 2.
- Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- 1HS đọc câu hỏi 3.
- HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp.
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính cách của bản thân (tự tin, nhanh nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy), quan hệ bạn bè (nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp,...), tình cảm với thầy cô (yêu quý các thầy cô), tình cảm với trường lớp (biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,...
- HS liên hệ bản thân.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS lắng nghe.
Máy
10p
10p
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
a. Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài.
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có).
b. Luyện tập theo văn bản đọc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè
- GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c).
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
- Tổ chức làm việc cả lớp:
+ GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường.
+ GV và cả lớp góp ý.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
+ GV động viên HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác nhau.
+ GV khuyến khích HS mở rộng thêm các tình huống khác nhau để nói lời tạm biệt mẹ.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
- GV tổ chức làm việc cả lớp:
+ GV mời 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô giáo, 1 đóng vai HS.
- GV và cả lớp góp ý.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Đóng vai theo cặp, luân phiên nói và đáp lời chào.
+ GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt.
- GV nhận xét chung.
- 1-2 HS đọc lại cả bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm cử đại diện lên thi đọc.
- Lớp cùng GV nhận xét, đánh giá thi đua.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến.
- 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường.
VD: Con chào mẹ, con đi học đấy ạ.
- HS làm việc theo cặp đôi.
+ Từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
VD: Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé...
VD: Chào tạm biệt mẹ đi công tác (Con chào mẹ ạ, mẹ sớm về với con mẹ nhé), chào tạm biệt mẹ để về quê với ông bà (Con chào mẹ, con sẽ gọi điện cho mẹ hằng ngày nhé),...)
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến.
- 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô giáo, 1 đóng vai HS.
- HS nói lời chào với thầy, cô giáo khi đến lớp.
VD: Em chào thầy/cô ạ.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến.
- HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện: Đóng vai theo cặp, luân phiên nói và đáp lời chào.
VD: 1. Chào trực tiếp: Chào cậu!; Chào + tên của bạn;
2. Chào gián tiếp: Cậu đã ăn sáng chưa; Cậu đến trường sớm thế,...
3. Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,...
Máy
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
Máy
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………========================================
Môn Toán
Tiết số 1. Bài 1- ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
Tiết 1 – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
- HSKT chỉ làm BT1 và 2.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
b. Năng lực chung: Hình thành năng lực giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động tổ chức và hướng dẫn của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể.
- GV giới thiệu vào bài.
- HS hát và vận động theo video bài hát Tập đếm.
Máy
7p
9p
6'
6'
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Cho HS quan sát hình bài 1, phân tích và HD mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que tính và có mấy que tính rời?
+ Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào cột đơn vị?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là số bao nhiêu?
+ Nêu cách đọc số 34.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 các ý còn lại.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV có thể thêm, bớt số bó chục que tính, số que tính lẻ để HS đọc, viết được các số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững cấu tạo số để đọc và viết được chính xác.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức:
+ Hai đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội quan sát nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng của các chú thỏ cầm, sau đó nối với các số thích hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên nối.
+ Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng.
- GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua.
- GV chốt ND bài: nối số có hai chữ số với cấu tạo thập phân của số đó.
Bài 3: Hoàn thành bảng theo mẫu).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- GV trưng bày một số bài làm tốt của HS.
- GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo thập phân của số để đọc và viết số đó.
- GV có thể thay đổi các số chục, số đơn vị để HS thực hiện viết, đọc số tương tự.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát các số, so sánh các số, từ đó trả lời được các câu hỏi của bài toán. Chẳng hạn:
a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 là các bông hoa ghi số 69 và 89;
b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 là các bông hoa ghi số 29 và 49;
c) Những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là các bông hoa ghi số 51 và 58.
- GV chốt ý.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS quan sát mẫu và trả lời câu hói:
+ Có 3 bó 1 chục và 4 que tính rời.
+ Ghi 3 vào cột chục, 4 vào cột đơn vị.
+ Số 34.
+ Ba mươi tư.
- 2-3 HS đọc số.
- HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành bảng.
- HS báo cáo miệng trước lớp.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS.
- Các bạn còn lại theo dõi, làm trọng tài.
- HS lắng nghe và động viên các bạn.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng theo mẫu trong VBT.
- HS nối tiếp nêu đáp án.
- Lớp cùng Gv nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe và học tập theo bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và so sánh các số rồi trả lời câu hỏi. (Một bạn hỏi, một bạn trả lời).
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS cùng GV nhận xét kết quả.
Máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV nêu lại nội dung bài. Tiếp nhận ý kiến.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
Máy
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
=====================================
Môn Tự nhiên và xã hội
Tiết số 1. Bài 1 - CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
*HSKT: nêu tên các thành viên trong gia đình bạn Hoa và gia đình mình.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: Nói được sự cần thiết của việc quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc làm thể hiện điều đó.
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
b. Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
- Bồi dưỡng tình yêu yêu gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trong SGK phóng to (nếu có).
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Nội dung các hình
- Hình mở đầu: Các bạn HS giới thiệu hình/ảnh về các thành viên trong gia đình mình. - Hình gia đình bạn Hoa gồm ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai đang đi chơi ở công viên.
- Sơ đồ các thế hệ trong gia đình Hoa.
- Sơ đồ 1: Gia đình hai thế hệ; sơ đồ 2: Gia đình ba thế hệ.
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài Cả nhà thương nhau và trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những ai?
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành viên trong gia đình như thế nào?
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
- GV nhận xét, kết nối vào bài học mới: Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy các em có biết những tình huống thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với nhau như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia đình.
- GV ghi tên bài: Các thế hệ trong gia đình
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm: ba, mẹ và bạn nhỏ.
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành viên trong gia đình: ba mẹ thương bạn nhỏ, cả nhà cùng thương yêu nhau, xa là nhớ gần nhau là cười.
+ Tùy từng gia đình, HS trả lời ai là người nhiều tuổi nhất (ông, bà hoặc bố, mẹ), ai là người ít tuổi nhất (HS hoặc em trai/em gái HS).
- HS cùng GV góp ý phần trả lời của các bạn.
- HS nhắc lại tên bàivà ghi vào vở
Máy
23p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 . Quan sát tranh, nhận biết nội dung tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, từ đó các em nhận biết được nội dung của hình. GV giới thiệu tranh vẽ gia đình nhà bạn Hoa.
- GV đưa ra 2 câu hỏi trong SHS, yêu cầu HS đọc.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi đến người ít tuổi (theo ý kiến của em).
+ Ngày nghỉ, gia đình Hoa làm gì?
- GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời.
- GV khuyến khích và dẫn dắt nội dung kiến thức để từ đó HS dần hình thành khái niệm “thế hệ”.
Hoạt động 2. Quan sát sơ đồ về các thế hệ trong gia đình bạn Hoa
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các thành viên cùng thế hệ và số thế hệ cùng chung sống trong gia đình Hoa.
- GV yêu cầu HS đọc câu dẫn: “Gia đình Hoa... chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ” để hiểu hơn khái niệm “thế hệ sau đó tổ chức cho HS quan sát hình 2, thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
+ Chỉ và nói những người cùng thế hệ trong gia đình Hoa.
+ Vậy gia đình Hoa có mấy thế hệ cùng chung sống?
- GV cho một vài HS đọc lời chốt của Mặt Trời để ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 3.
- GV mở rộng cho HS tìm hiểu cách xưng hô trong gia đình bốn thế hệ bằng cách trao đổi, thảo luận thông qua các câu hỏi gợi ý:
+ Gia đình bạn nào có bốn thế hệ?
+ Em biết gia đình nào có bốn thế hệ?
+ Em thấy cách xưng hô giữa các thế hệ như thế nào? Nếu em là thế hệ thứ tư thì sẽ gọi thế hệ thứ nhất trong gia đình là gì?...
- GV có thể minh hoạ trên màn hình hoặc tranh ảnh gia đình bốn thế hệ và kết luận.
- HS quan sát hình minh họa của phần khám phá.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm 4 về ND câu hói.
+ Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống.
+ Ngày nghỉ, gia đình Hoa cùng nhau đi chơi ở công viên.
- Đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
+ thế hệ: lớp người cùng một lứa tuổi, phân biệt với lớp trước đã sinh ra mình và với lớp sau do mình (sẽ) sinh ra. Cùng nghĩa với đời.
- Đại diện một vài nhóm trả lời.
- HS quan sát hình 2, thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi.
+ Trong sơ đồ: ông bà ngang hàng nhau, bố mẹ ngang hàng nhau, Hoa và em ngang hàng nhau.
+ Ông bà cùng thế hệ, bố mẹ cùng thế hệ, Hoa và em cùng thế hệ.
+ Gia đình Hoa có ba thế hệ gồm thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa). - HS đọc lời chốt của Mặt Trời để ghi nhớ kiến thức
- HS tìm hiểu cách xưng hô trong gia đình bốn thế hệ bằng cách trao đổi, thảo luận.
+ HS trả lời theo thực tế.
+ Nếu em là thế hệ thứ tư thì sẽ gọi thế hệ thứ nhất trong gia đình là cụ.
Kết luận:
Nếu gia đình có bốn thế hệ thì thế hệ các em sẽ gọi thế hệ thứ nhất là các cụ.
Máy
5p
3. Hoạt động thực hành
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được trong mỗi gia đình thường có các thế hệ khác nhau cùng chung sống và sắp xếp được thành viên từng thế hệ trong gia đình mình vào sơ đồ phù hợp.
1. Hãy vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình vào sơ đồ.
- GV cho HS quan sát sơ đồ trong SHS, hướng dẫn HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình, sau đó HS viết, vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình theo mẫu vào vở.
- GV quan sát HS làm.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình với bạn.
- GV động viên, khuyến khích HS chưa tự tin.
- HS quan sát sơ đồ trong SHS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình, sau đó viết, vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình theo mẫu vào vở.
- HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình với bạn.
- Lớp cùng GV nhận xét.
Máy
4p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
Máy
* Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết sau :
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
- Thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, chăm sóc với các thành viên trong gia đình.
- Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình và những người xung quanh.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp của từng thành viên cùng chung sông trong gia đình mình.
+ Bút chì, bút mực, thước kẻ, tây, hô đán.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
===========================================================
Thứ ba ngày … tháng 9 năm 2021
Môn Toán
Tiết số 2. Bài 1 - ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
Tiết 2 – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
b. Năng lực chung
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động tổ chức và hướng dẫn của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng.
- GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài.
- HS chơi trò chơi.
- HS cùng GV nhận định thắng thua.
- HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
Máy
7p
5p
6'
8'
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV HD HS phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị trên cơ sở mô hình, chẳng hạn từ:
Tương tự viết được:
67 = 60 + 7;
59 = 50 + 9; ', viết được 35 = 30 + 5. | 55 = 50+ 5.
- GV chốt nội dung: 35 = 30 + 5 là phân tích số theo số chục và số đơn vị.
Bài 2. Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự:
a. Từ bé đến lớn.
b. Từ lớn đến bé.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh, so sánh các số và sắp xếp các số theo yêu cầu bài.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV chốt ND: Củng cố thứ tự và so sánh số.
Bài 3. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV HDHS vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo số để làm bài.
- GV nhận xét chốt ND: Nắm vững cấu tạo số.
Bài 4. Từ ba thẻ số dưới đây hãy lập các số có hai chữ số từ ba thẻ đã cho.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng toán để ghép số trong nhóm 2.
- GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để tránh nhầm hoặc sót số.
- HS đọc thầm và xác định yêu cầu bài 1.
- HS lắng nghe GVHD mẫu.
- HS làm việc cá nhân, phân tích cấu tạo số và viết phép tính vào vở ô li.
- HS báo cáo miệng kêt quả đã làm được.
- Lớp cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm 2.
- HS thống nhất đáp án và ghi vào vở.
a. Từ bé đến lớn: 14; 15; 19; 22.
b. Từ lớn đến bé: 22; 19; 15; 14
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân, điền số trong VBT.
- HS nêu đáp án và giải thích vì sao mình lại đưa ra đáp án đó.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HS làm việc trong nhóm 2, dùng thẻ số để tạo các số có hai chữ số từ ba thẻ số: 3; 7; 5.
- HS nêu được số các số mà nhóm mình đã lập được.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
Máy
======================================
Giáo dục kĩ năng sống
Môn Tiếng Việt
Môn: Tiếng Việt
Tiết số 3. VIẾT CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển kĩ năng viết đúng quy trình chữ hoa A (cỡ vừa và cỡ nhỏ); kĩ năng viết và trình bày câu đúng thể thức văn bản, sạch đẹp.
b. Năng lực chung: Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa A.
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
3p
Hoạt động khởi động
* GV giới thiệu vào bài: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ.
- HS hát tập thể.
- HS lắng nghe, chuẩn bị VTV2/T1.
Máy
16p
Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS cách viết.
+ GV cho HS quan sát chữ viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa A trên màn hình, nếu có), phân tích cấu tạo của chữ A viết hoa.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ A hoa (nếu có).
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
2. Viết ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS
- Em hiểu tràn ngập là gì?
- GV dùng hình ảnh để giải thích nghĩa.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- GV cho HS tập viết chữ ứng dụng: Ánh
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài.
- GV nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
• Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS quan sát GV viết mẫu.
Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
+ Tràn ngập: có rất nhiều tới mức như che lấp, bao phủ hết bề mặt.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
+Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường.
- HS luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng trên bảng con (hoặc nháp).
- HS nhận xét bài cho bạn.
Máy
14p
Hoạt động thực hành – luyện tập (TGDK-15p)
3. Viết vở.
- GV cho HS quan sát và đọc nhanh một lượt ND viết vở. GV HDHS cách trình bày và lưu ý giữ vở sạch.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV cho HS viết bài trong vở. Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS nhận xét bài viết.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
- HS đọc ND viết vở.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận và học tập.
Máy
2p
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (TGDK-2p)
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất