Chương 3: từ bài 14 đến bài 19.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Nhật Duy
Ngày gửi: 08h:33' 19-03-2008
Dung lượng: 216.0 KB
Số lượt tải: 269
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Nhật Duy
Ngày gửi: 08h:33' 19-03-2008
Dung lượng: 216.0 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III
SOAN THẢO VĂN BẢN
§14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 37,38)
I. Mục đích, yêu cầu.
Kiến thức:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản;
- Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lí chữ Việt trên máy như: Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
Về kĩ năng:
- Làm quen và bước đầu sử dụng được một trong hai kiểu gõ chữ Việt.
II. Chuẩn bị:
- Một số mẫu văn bản soạn thảo bằng tiếng Việt.
III. Tiến trình Dạy - Học
Tiết 37
Hoạt động 1: (35 phút) Giới thiệu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Ổn định lớp:
- Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan đến việc soạn thảo văn bản.
- Phát vấn học sinh: Thế nào là soạn thảo văn bản và hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy tính và viết tay?
- Giới thiệu về hệ soạn thảo văn bản:
- Giới thiệu các chức năng của của hệ soạn thảo văn bản:
+ Nhập và lưu trữ văn bản
+ Sửa đổi văn bản
+ Trình bày văn bản
- Hỏi: trong khi soạn thảo văn bản trên giấy ta thường có các thao tác sửa đổi nào?
- Nhấn mạnh đặc trưng nổi bật của hệ soạn thảo văn bản là cho phép độc lập giữa việc gõ văn bản và việc trình bày văn bản.
- Ngoài ra, hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp một số công cụ giúp tăng hiệu quả của việc soạn thảo văn bản.
- Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Nghe và ghi nội dung của khái niệm của hệ soạn thảo văn bản.
Đọc SGK, trả lời câu hỏi và ghi vở.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
Hoạt động 2: (10 phút) Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 38:
Hoạt động 1: (5 phút) Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Câu 1: Hãy mô tả các chức năng cung của hệ soạn thảo văn bản
Câu 2: So sánh giữa việc soạn thảo văn bản bằng máy tính và soạn thảo văn bản bằng tay.
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
- Lên bảng trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: (10 phút) Cung cấp cho các em các đơn vị xử lí trong văn bản và một số qui ước trong việc gõ văn bản, qua đó rèn cho học sinh văn hoá soạn thảo.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Dẫn dắt ván đề: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn vị xử lí giống so với chúng ta soạn thảo trên giấy thông thường, nhưng cũng có nhiều đơn vị xử lí khác.
Trong việc gõ văn bản có một số qui ước:
+ Các đơn vị xử lí văn bản.
+Các qui ước trong việc gõ văn bản.
- Phát vấn học sinh về các đơn vị trong văn bản.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Nghe, quan sát và trả lời câu hỏi phát vấn.
Hoạt động 3: (25 phút)Giới thiệu cho học sinh cách xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Phát vấn học sinh: “ Quan sát bàn phím máy tính, các em thấy bàn phím máy tính thông thường có các phím chữ Việt không?”
Từ đó đưa ra kết luận: Muốn soạn thảo văn bản tiếng Việt trên máy tính cần phải có các phần mềm xử lí chữ Việt trong môi trường máy tính.
* Nội dung cách xử lí chữ Việt gồm:
- Xử lí chữ Việt trong máy tính.
- Gõ chữ Việt.
- Bộ mã cho chữ việt.
- Bộ phông chữ Việt.
- Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt.
- Nghe và trả lời câu hỏi.
- Nghe và ghi bài
Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố và giao bài tập về nhà.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
§15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD (Tiết 39, 40)
I. Mục đích, yêu cầu.
Kiến thức:
- Biết được ý nghĩa của một thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.;
- Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lí chữ Việt trên máy như: Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
Về kĩ năng:
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản khi làm việc với Word: khởi động, kết thúc phiên làm việc, thao tác với tệp văn bản…
- Nhận biết và sử dụng được một số thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.
- Thực hiện các thao tác biên tập văn bản.
Về thái độ:
Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản.
II. Chuẩn bị:
- Ảnh chụp màn hình làm việc của Word.
III. Tiến trình Dạy - Học
Tiết 39:
Hoạt động 1: (5 phút) Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Ổn định lớp:
- Câu hỏi: Có bao nhiêu kiểu gõ văn bản, hãy trình bày các quy ước trong việc gõ văn bản.
- Đánh giá, nhận xét và cho điểm.
- HS lên bảng và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: (25 phút) Giới thiệu cho HS làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Word thông các thành phần trên màn hình Word.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Từ bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu một trong số hệ soạn thảo văn bản thông dụng nhất hiện nay là Microsoft Word.
- Giới thiệu các cách khởi động hệ soạn thảo văn bản Word.
- Giới thiệu các thành phần trên màn hình làm việc của Word, chỉ ra cách thao tác đối với các các nút lệnh.
- Sử dụng các hình vẽ của màn hình làm việc để giới thiệu các thành phần trên màn hình làm việc của Word như: thanh bảng chọn, thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng chuẩn,…
- Nhấn mạnh cho học sinh biết là chúng ta có nhiều cách để thực hiện một lệnh trong Word. Thông thường, có thể sử dụng một trong các cách sau:
+ Các lệnh trong bảng chọn.
+ Các nút lệnh trên thanh công cụ.
+ Tổ hợp các phím tắt.
Ngoài ra còn những cách ra lệnh khác nhau.
- Chú ý lắng nghe và ghi bài.
- Chú ý nghe giảng và ghi bài:
Có hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trái vào biểu tượng Word trên màn hình nền.
Cách 2: Kích chuột trái theo đường dẫn: Start programs Microsoft Word.
- Chú ý quan sát hình vẽ trong SGK. Nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 3: (10 phút)Giới thiệu thao tác kết thúc phiên làm việc với Word
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Dẫn dắt vấn đề: Soạn thảo văn bản thường bao gồm: gõ nội dung, định dạng, in ra. Văn bản có thể được lưu trữ để sử dụng lại.
- Trình bày cho học sinh biết được là có hai trường hợp xảy ra khi lưu văn bản, đó là lưu lần đầu và lưu lần sau.
(Lần đầu lưu văn bản
Trình bày cho HS biết cách làm xuất hiện hộp thoại Save As. Đồng thời phải làm sao cho thư mục sẽ chứa tệp xuất hiện trong ô Save in và các thành phần trong hộp thoại Save As.
Nhấn mạnh: Khi đặt tên tệp, chỉ cần gõ phần đầu của tên, còn phần đuôi theo ngầm định luôn là .doc
( Lưu văn bản lần sau
Nếu tệp văn bản đã được lưu ít nhất một lần, thì khi lưu văn bản bằng các cách trên, mọi thay đổi trên tệp văn bản sẽ được lưu mà không xuất hiện hộp thoại Save As.
Để lưu văn bản với tên khác thì phải thực hiện như sau:
Chọn File ( Save As, sau đó thực hiện các thao tác như lúc chọn Save.
Giới thiệu các cách đóng của sổ làm việc của Word.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
Nghe, quan sát và ghi bài.
- Cách 1: Chọn File ( Save
- Cách 2: nháy chuột vào nút lệnh Save trên thanh công cụ chuẩn.
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
Hoạt động 4: (5 phút)Củng cố và giao bài tập về nhà
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 40:
Hoạt động 1: (5 phút) Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Câu 1: Hãy trình bày nội dung của việc kết thúc phiên làm việc với Word.
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
- Lên bảng trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: (30 phút) Cung cấp cho học sinh một số thao tác soạn thảo văn bản đơn giản.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
a. Mở tệp văn bản
Dẫn dắt ván đề: Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống với tên mặc định là Document 1.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính thì có thể xáy ra trường hợp là ta mở mới hoàn toàn hoặc mở tệp văn bản đã có.
- Trình bày các cách mở tệp văn bản, phân tích các cách làm hoặc các tình huống xảy ra.
* Tạo văn bản trống khác:
* Mở tệp văn bản đã có:
b. Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
Dẫn dắt vấn đề: có hai loại con trỏ trên màn hình làm việc: Con trỏ văn bản và con trỏ chuột.
- Trình bày đặc tính của hai loại con trỏ về hình dạng, vị trí và cách di chuyển.
- Con trỏ văn không thay đổi vị trí khi ta di chuyển con trỏ chuột.
- Có thể dùng chuột hay bàn phím để di chuyển con trỏ văn bản:
c. Gõ văn bản
- Dẫn dắt vấn đề: Trong khi gõ văn bản, con trỏ văn bản đến vị trí cuối dòng sẽ tự động xuống dòng. Khi kết thúc đoạn ta nhấn Enter.
- Phát vấn học sinh: Vì sao ta không dùng phím Enter để xuống dòng?
- Giới thiệu hai chế độ khi gõ đó là: chế độ chèn và chế độ đè.
- Trình bày dấu hiệu để nhận biết hai chế độ này.
d. Các thao tác biên tập văn bản.
- Dẫn dắt vấn đề: Khi soạn thảo một văn bản thì các công việc chủ yếu là: sao chép, xóa, di chuyển,…Để thực hiện được một trong các thao tác trên thì trước tiên phải chọn phần văn bản đó.
- Trình bày rõ ràng cách thực hiện các thao tác sao chép, xóa, di chuyển,…
- Yêu cầu học sinh nêu các cách khác để thực hiện các thao tác trên.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Chú ý, quan sát và ghi bài.
Cách 1: Chọn File ( New ( Blank Document;
Cách 2: Nháy chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
- Chú ý, quan sát và ghi bài.
Cách 1: Chọn File ( Open;
Cách 2: Nháy chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +O
- Học sinh phân biệt được con trỏ văn bản và con trỏ chuột.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Trả lời câu hỏi phát vấn.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Hoạt động 3: (10 phút) Củng cố và giao bài tập về nhà.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Củng cố lại toàn bộ nội dung bài học, giới thiệu các phím tắt hay dùng.
- Nêu câu hỏi và
SOAN THẢO VĂN BẢN
§14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 37,38)
I. Mục đích, yêu cầu.
Kiến thức:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản;
- Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lí chữ Việt trên máy như: Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
Về kĩ năng:
- Làm quen và bước đầu sử dụng được một trong hai kiểu gõ chữ Việt.
II. Chuẩn bị:
- Một số mẫu văn bản soạn thảo bằng tiếng Việt.
III. Tiến trình Dạy - Học
Tiết 37
Hoạt động 1: (35 phút) Giới thiệu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Ổn định lớp:
- Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan đến việc soạn thảo văn bản.
- Phát vấn học sinh: Thế nào là soạn thảo văn bản và hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy tính và viết tay?
- Giới thiệu về hệ soạn thảo văn bản:
- Giới thiệu các chức năng của của hệ soạn thảo văn bản:
+ Nhập và lưu trữ văn bản
+ Sửa đổi văn bản
+ Trình bày văn bản
- Hỏi: trong khi soạn thảo văn bản trên giấy ta thường có các thao tác sửa đổi nào?
- Nhấn mạnh đặc trưng nổi bật của hệ soạn thảo văn bản là cho phép độc lập giữa việc gõ văn bản và việc trình bày văn bản.
- Ngoài ra, hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp một số công cụ giúp tăng hiệu quả của việc soạn thảo văn bản.
- Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Nghe và ghi nội dung của khái niệm của hệ soạn thảo văn bản.
Đọc SGK, trả lời câu hỏi và ghi vở.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
Hoạt động 2: (10 phút) Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 38:
Hoạt động 1: (5 phút) Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Câu 1: Hãy mô tả các chức năng cung của hệ soạn thảo văn bản
Câu 2: So sánh giữa việc soạn thảo văn bản bằng máy tính và soạn thảo văn bản bằng tay.
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
- Lên bảng trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: (10 phút) Cung cấp cho các em các đơn vị xử lí trong văn bản và một số qui ước trong việc gõ văn bản, qua đó rèn cho học sinh văn hoá soạn thảo.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Dẫn dắt ván đề: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn vị xử lí giống so với chúng ta soạn thảo trên giấy thông thường, nhưng cũng có nhiều đơn vị xử lí khác.
Trong việc gõ văn bản có một số qui ước:
+ Các đơn vị xử lí văn bản.
+Các qui ước trong việc gõ văn bản.
- Phát vấn học sinh về các đơn vị trong văn bản.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Nghe, quan sát và trả lời câu hỏi phát vấn.
Hoạt động 3: (25 phút)Giới thiệu cho học sinh cách xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Phát vấn học sinh: “ Quan sát bàn phím máy tính, các em thấy bàn phím máy tính thông thường có các phím chữ Việt không?”
Từ đó đưa ra kết luận: Muốn soạn thảo văn bản tiếng Việt trên máy tính cần phải có các phần mềm xử lí chữ Việt trong môi trường máy tính.
* Nội dung cách xử lí chữ Việt gồm:
- Xử lí chữ Việt trong máy tính.
- Gõ chữ Việt.
- Bộ mã cho chữ việt.
- Bộ phông chữ Việt.
- Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt.
- Nghe và trả lời câu hỏi.
- Nghe và ghi bài
Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố và giao bài tập về nhà.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
§15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD (Tiết 39, 40)
I. Mục đích, yêu cầu.
Kiến thức:
- Biết được ý nghĩa của một thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.;
- Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lí chữ Việt trên máy như: Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
Về kĩ năng:
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản khi làm việc với Word: khởi động, kết thúc phiên làm việc, thao tác với tệp văn bản…
- Nhận biết và sử dụng được một số thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.
- Thực hiện các thao tác biên tập văn bản.
Về thái độ:
Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản.
II. Chuẩn bị:
- Ảnh chụp màn hình làm việc của Word.
III. Tiến trình Dạy - Học
Tiết 39:
Hoạt động 1: (5 phút) Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Ổn định lớp:
- Câu hỏi: Có bao nhiêu kiểu gõ văn bản, hãy trình bày các quy ước trong việc gõ văn bản.
- Đánh giá, nhận xét và cho điểm.
- HS lên bảng và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: (25 phút) Giới thiệu cho HS làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Word thông các thành phần trên màn hình Word.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Từ bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu một trong số hệ soạn thảo văn bản thông dụng nhất hiện nay là Microsoft Word.
- Giới thiệu các cách khởi động hệ soạn thảo văn bản Word.
- Giới thiệu các thành phần trên màn hình làm việc của Word, chỉ ra cách thao tác đối với các các nút lệnh.
- Sử dụng các hình vẽ của màn hình làm việc để giới thiệu các thành phần trên màn hình làm việc của Word như: thanh bảng chọn, thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng chuẩn,…
- Nhấn mạnh cho học sinh biết là chúng ta có nhiều cách để thực hiện một lệnh trong Word. Thông thường, có thể sử dụng một trong các cách sau:
+ Các lệnh trong bảng chọn.
+ Các nút lệnh trên thanh công cụ.
+ Tổ hợp các phím tắt.
Ngoài ra còn những cách ra lệnh khác nhau.
- Chú ý lắng nghe và ghi bài.
- Chú ý nghe giảng và ghi bài:
Có hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trái vào biểu tượng Word trên màn hình nền.
Cách 2: Kích chuột trái theo đường dẫn: Start programs Microsoft Word.
- Chú ý quan sát hình vẽ trong SGK. Nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 3: (10 phút)Giới thiệu thao tác kết thúc phiên làm việc với Word
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Dẫn dắt vấn đề: Soạn thảo văn bản thường bao gồm: gõ nội dung, định dạng, in ra. Văn bản có thể được lưu trữ để sử dụng lại.
- Trình bày cho học sinh biết được là có hai trường hợp xảy ra khi lưu văn bản, đó là lưu lần đầu và lưu lần sau.
(Lần đầu lưu văn bản
Trình bày cho HS biết cách làm xuất hiện hộp thoại Save As. Đồng thời phải làm sao cho thư mục sẽ chứa tệp xuất hiện trong ô Save in và các thành phần trong hộp thoại Save As.
Nhấn mạnh: Khi đặt tên tệp, chỉ cần gõ phần đầu của tên, còn phần đuôi theo ngầm định luôn là .doc
( Lưu văn bản lần sau
Nếu tệp văn bản đã được lưu ít nhất một lần, thì khi lưu văn bản bằng các cách trên, mọi thay đổi trên tệp văn bản sẽ được lưu mà không xuất hiện hộp thoại Save As.
Để lưu văn bản với tên khác thì phải thực hiện như sau:
Chọn File ( Save As, sau đó thực hiện các thao tác như lúc chọn Save.
Giới thiệu các cách đóng của sổ làm việc của Word.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
Nghe, quan sát và ghi bài.
- Cách 1: Chọn File ( Save
- Cách 2: nháy chuột vào nút lệnh Save trên thanh công cụ chuẩn.
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
Hoạt động 4: (5 phút)Củng cố và giao bài tập về nhà
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 40:
Hoạt động 1: (5 phút) Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Câu 1: Hãy trình bày nội dung của việc kết thúc phiên làm việc với Word.
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
- Lên bảng trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: (30 phút) Cung cấp cho học sinh một số thao tác soạn thảo văn bản đơn giản.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
a. Mở tệp văn bản
Dẫn dắt ván đề: Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống với tên mặc định là Document 1.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính thì có thể xáy ra trường hợp là ta mở mới hoàn toàn hoặc mở tệp văn bản đã có.
- Trình bày các cách mở tệp văn bản, phân tích các cách làm hoặc các tình huống xảy ra.
* Tạo văn bản trống khác:
* Mở tệp văn bản đã có:
b. Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
Dẫn dắt vấn đề: có hai loại con trỏ trên màn hình làm việc: Con trỏ văn bản và con trỏ chuột.
- Trình bày đặc tính của hai loại con trỏ về hình dạng, vị trí và cách di chuyển.
- Con trỏ văn không thay đổi vị trí khi ta di chuyển con trỏ chuột.
- Có thể dùng chuột hay bàn phím để di chuyển con trỏ văn bản:
c. Gõ văn bản
- Dẫn dắt vấn đề: Trong khi gõ văn bản, con trỏ văn bản đến vị trí cuối dòng sẽ tự động xuống dòng. Khi kết thúc đoạn ta nhấn Enter.
- Phát vấn học sinh: Vì sao ta không dùng phím Enter để xuống dòng?
- Giới thiệu hai chế độ khi gõ đó là: chế độ chèn và chế độ đè.
- Trình bày dấu hiệu để nhận biết hai chế độ này.
d. Các thao tác biên tập văn bản.
- Dẫn dắt vấn đề: Khi soạn thảo một văn bản thì các công việc chủ yếu là: sao chép, xóa, di chuyển,…Để thực hiện được một trong các thao tác trên thì trước tiên phải chọn phần văn bản đó.
- Trình bày rõ ràng cách thực hiện các thao tác sao chép, xóa, di chuyển,…
- Yêu cầu học sinh nêu các cách khác để thực hiện các thao tác trên.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Chú ý, quan sát và ghi bài.
Cách 1: Chọn File ( New ( Blank Document;
Cách 2: Nháy chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
- Chú ý, quan sát và ghi bài.
Cách 1: Chọn File ( Open;
Cách 2: Nháy chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +O
- Học sinh phân biệt được con trỏ văn bản và con trỏ chuột.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Trả lời câu hỏi phát vấn.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Nghe, quan sát và ghi bài.
- Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Hoạt động 3: (10 phút) Củng cố và giao bài tập về nhà.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Củng cố lại toàn bộ nội dung bài học, giới thiệu các phím tắt hay dùng.
- Nêu câu hỏi và
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất