Bài 2. Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 09h:50' 19-10-2015
Dung lượng: 16.4 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 09h:50' 19-10-2015
Dung lượng: 16.4 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, hoán dụ, ẩn dụ, nhân hoá...giúp ích cho việc học văn và làm văn
Khai niệm trường từ vựng.
2. Kỹ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng và bổ sung kiến thức cho HS về vai trò của trường từ vựng.
II/ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy
Ghi ví dụ ra bảng phụ
2. Học sinh:
Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ? Một từ có thể coi là vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ở tiết Tiếng Việt trước, các em đã được tìm hiểu về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp. Vậy nghĩa của từ ngữ còn được đề cập ở những khía cạnh nào? Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
*GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
Gọi HS đọc
H: Em hãy chỉ ra các từ in đậm trong đoạn văn trên?
( HS trả lời, GV kết hợp ghi bảng)
H: Theo em, các từ in đậm trên đều có một nét chung nào về nghĩa?
GV: Các từ: mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng có một nét nghĩa chung nhất, đó là chỉ các bộ phận của cơ thể con người.
*GV đưa ra ví dụ 2:
Xoong, nồi, sanh, chảo,...
H: Những từ ngữ trên có nét chung nào về nghĩa?
-> Dụng cụ nấu nướng.
GV: Em NX rất đúng. Nếu tập hợp các từ trên thành một nhóm thì nhóm từ này có một nét nghĩa chung là chỉ các dụng cụ nấu nướng.
H: Qua phân tích các ví dụ, em hiểu thế nào là trường từ vựng?
- HS trả lời.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
GV chốt lại:
+ Cơ sở để hình thành trường từ vựng là những từ đó phải có đặc điểm chung về nghĩa.
+ Nếu 1 nhóm từ mà không có ít nhất 1 nét chung về nghĩa thì không phải là trường từ vựng.
- Gọi HS lấy thêm ví dụ
- GV: Cho nhóm từ sau:
Cao, thấp, lênh khênh, lùn, gầy, béo, ...
H: Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì tên của trường từ vựng này là gì?
-> Hình dáng của con người.
I/ THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
- Mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng.
-> Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể người.
* Ghi nhớ: (SGK-21)
* GV treo bảng phụ có ghi ví dụ.
- Gọi HS đọc.
Trường từ vựng “mắt”:
+ Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi...
+ Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, tinh anh, mù..
+ Cảm giác của mắt: Chói, mỏi, quáng...
+Bệnh của mắt: Quáng gà, cận thị, viễn thị...
+ Hoạt động của mắt: Nhìn, trông, thấy...
H: Từ ví dụ trên giúp em rút ra lưu ý gì?
*GV giới thiệu lưu ý 2
- Yêu cầu HS theo dõi tiếp bảng phụ.
GV chỉ bảng kết hợp với giảng:
+ Bộ phận của mắt: lòng đen...-> Danh từ.
+Hoạt động của mắt: nhìn,...-> Động từ.
+ Đặc điểm của mắt: lờ đờ,...-> Tính từ.
=> Vì vậy một trường từ vưng có thể bao gồm những từ # biệt nhau về từ loại.
*GV treo bảng phụ: trường từ vựng “Lưới”
+ Phương
 








Các ý kiến mới nhất