Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Trường từ vựng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 09h:49' 19-10-2015
Dung lượng: 15.7 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người

Trường từ vựng

A. Mục tiêu:
Giúp HS:
1 Kiến thức:- Hiểu được thế nào là trường từ vựng-> biết xác định các trường từ vựng đơn giản.
- Nắm được mối quan hệ về ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa và các thủ pháp nghệ thuật: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá.
2.Kĩ năng:- Rèn luyện kỉ năng lập và sử dụng trường từ vựng.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập của HS
B. Phương pháp:
- Trực quan, gợi tìm, giải quyết vấn đề, thảo luận.
C. Chuẩn bị:
1/ GV: Nghiên cứu và soạn giáo án.
2/ HS:Học bài củ, xem trước bài trường từ vựng.
D. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy:
I. ổn định:
II. Bài Cũ:
Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩ hẹp? Hãy lấy ví dụ về từ ngữ vừa có nghĩa rộng? vừa có nghĩa hẹp?
III. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở tiết Tiếng Việt trước, các em đã được tìm hiểu về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp. Vậy nghĩa của từ ngữ còn được đề cập ở những khía cạnh nào? Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động của GV và HS

 Nội dung

 Hoạt động 2:

* Gọi HS đọc VD

? Em hãy chỉ ra các từ in đậm trong đoạn văn trên?
( HS trả lời, GV kết hợp ghi bảng)

? Theo em, các từ in đậm trên đều có một nét chung nào về nghĩa?

GV: Các từ: mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng có một nét nghĩa chung nhất, đó là chỉ các bộ phận của cơ thể con người.
*GV đưa ra ví dụ 2:
Xoong, nồi, sanh, chảo,...
? Những từ ngữ trên có nét chung nào về nghĩa?
-> Dụng cụ nấu nướng.
GV: Em NX rất đúng. Nếu tập hợp các từ trên thành một nhóm thì nhóm từ này có một nét nghĩa chung là chỉ các dụng cụ nấu nướng.
? Qua phân tích các ví dụ, em hiểu thế nào là trường từ vựng?
- HS trả lời.
- GV đưa ra ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
GV chốt lại:
+ Cơ sở để hình thành trường từ vựng là những từ đó phải có đặc điểm chung về nghĩa.
+ Nếu 1 nhóm từ mà không có ít nhất 1 nét chung về nghĩa thì không phải là trường từ vựng.
- Gọi HS lấy thêm ví dụ

- GV: Cho nhóm từ sau:
Cao, thấp, lênh khênh, lùn, gầy, béo, ...
? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì tên của trường từ vựng này là gì?
-> Hình dáng của con người.

Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc.
Trường từ vựng “mắt”:
+ Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi...
+ Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, tinh anh, mù..
+ Cảm giác của mắt: Chói, mỏi, quáng...
+Bệnh của mắt: Quáng gà, cận thị, viễn thị...
+ Hoạt động của mắt: Nhìn, trông, thấy...
? Từ
 
Gửi ý kiến