Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §7. Trường hợp đồng dạng thứ ba

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị nhã phương
Ngày gửi: 18h:17' 02-03-2016
Dung lượng: 72.6 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
Tiết 46: §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA

Ngày soạn: 29/2/2016
Ngày dự: 2/3/2016
Lớp: 8
GVHD:Thầy Nguyễn Đức Cường
GVD: Thầy Lê Cảnh Hoàn
Người soạn: Võ Thị Nhã Phương
I) Mục tiêu:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần nắm chắc nội dung định lí (giả thiết và kết luận), biết cách chứng minh định lí.
2) Về kỹ năng:
Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong các hình vẽ ở phần bài tập.
3) Về thái độ:
Học sinh cẩn thận trong tính toán.
II) Chuẩn bị:
-GV: bảng phụ, thước đo độ, thước chia khoảng, compa.
-HS: thước đo độ, thước chia khoảng, compa. Ôn tập định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định tổ chức, kiểm tra sỉ số: (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Gọi học sinh nhắc lại hai trường hợp đồng dạng của hai tam giác
HS:
+ Trường hợp đồng dạng thứ nhất: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
+ Trường hợp đồng dạng thứ hai: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng.
3) Dạy học bài mới:(30 phút)


Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1: Định lí
Hướng dẫn HS tìm phương hướng chứng minh:
+Đặt  lên trên  sao cho:
 HS có được hình ảnh
  và MN//BC
GV nêu cách dựng 
HS suy nghĩ tìm cách chứng minh.
? Nêu cách chứng minh định lí.
MN//BC,AM=A’B’,

A’B’C’=AMN AMN ABC

A’B’C’ ABC


- Gọi HS trình bày,GV đánh giá nhận xét.
GV : Từ kết quả chứng minh trên ta có định lí( Yêu cầu HS đọc Định lí.
- GV nhắc lại nội dung định lí








Hoạt động 2: Áp dụng
GV yêu cầu HS thực hiện ?1
GV đưa hình 41 sgk lên bảng phụ
HS tìm những cặp tam giác đồng dạng (HS hoạt động nhóm nhỏ 2 em).















GV : Đưa ?2 và hình vẽ 42 lên bảng phụ
? Trong hình vẽ này có bao nhiêu tam giác?
? Có cặp tam giác nào đồng dạng với nhau hay không?

? Hãy tính các độ dài x và y?
? Khi BD là phân giác góc B, ta có tỉ lệ thức nào?
HS :BD là tia phân giác của góc B(//.
? Tính BC?
//hay /
? Tính BD như thế nào ?
- HS :∆ABC ∆ADB ( chứng minh trên)
(/hay /=>
DB=/






1. Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
*Bài toán:






M N



GT  và 
; 
KL  

-HS nêu cách chứng minh.

+ A’B’C’=AMN

+ AMN ABC

- HS cùng trình bày và nhận xét
Chứng minh.(SGK71)

- HS : đọc Định lí.

2. Áp dụng:
?1.
*) ∆ ABC cân ở A có: 
( = 
Vậy ABC PMN (g.g) vì:

*)∆A’B’C’có:;

( 
vậy ∆A’B’C’ ∆D’E’F’ ( g.g ) vì:




?2/79/SGK
A

x
3 D 4,5
y

B C
Hình 42
Trong hình vẽ có ba tam giác đó là ∆ABC; ∆ADB; ∆BDC
HS: Xét ∆ABC và ∆ADB có:
chung
 ( gt)
( ∆ABC ∆ADB ( g. g )
( //hay/
=> x = 2 cm
 
Gửi ý kiến