Tiết 11 trục và hệ trục

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Han
Ngày gửi: 17h:04' 30-03-2010
Dung lượng: 538.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Han
Ngày gửi: 17h:04' 30-03-2010
Dung lượng: 538.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Trả lời :
Điều kiện để chúng cùng phương là :
BÀI MỚI : TiÕt 11
Trục toạ độ và HEÄ TRUẽC TOẽA ẹOÄ (tiết 1)
I.Trục toạ độ:
a) Định nghĩa
I
x
Điểm O gọi là gốc toạ độ, véc tơ
gọi là véc tơ đơn vị
của trục toạ độ.
Trục toạ độ như vậy được kí hiệu là
Ta lấy điểm I sao cho
tia OI còn được kí hiệu là Ox
tia đối của tia Ox là Ox`. Khi đó trục còn được kí hiệu là x`Ox hay trục Ox
. Số a như thế gọi là toạ độ của véc tơ
Đáp số: Toạ độ của hai véc tơ trên bằng -5 và 4.
c)Toạ độ của điểm trên trục:
Cho ®iĨm M n»m trªn trục tọa độ Ox.
b) Toạ độ của véc tơ trên trục
Cho véc tơ
đối với trục Ox.
.Ta gọi m là toạ độ của M ,cũng là toạ độ
nằm trên trục Ox.
Khi đó có số a xác định để
Ví dụ: Cho biết toạ độ của
du?c cho nhu hỡnh v?
Khi đó có số m xác định
sao cho
của
d) Độ dài đại số của véc tơ trên trục
Hoạt động 1: Trên trục Ox cho hai điểm M và N có toạ độ lần lượt là m và n. Tìm toạ độ của véc tơ . Tìm toạ độ trung điểm của MN
Đáp số:
có toạ độ là n - m.
có toạ độ là m - n .
Toạ độ trung điểm của đoạn MN bằng
Lời giải
a)
b)
Câu hỏi 1: Hai véc tơ bằng nhau độ dài đại số của chúng thế nào?
Trả lời: Độ dài đại số của chúng bằng nhau:
c) Toạ độ một điểm phụ thuộc vào vị trí gốc O và cách chọn véc tơ đơn vị của trục.
VỀ NHÀ:
Học bài và đọc trước phần lý thuyết của bài trục toạ độ và hệ trục toạ độ còn lại
Làm bài tập SGK và SBT phần kiến thức liên quan đến bài vừa học.
II. Hệ trục tọa độ :
+)Hình bên trên là một hệ trục toạ độ vuông góc. Nó bao gồm hai trục Ox và Oy vuông góc với nhau.
+)Caực vectụ
+)ẹieồm goỏc O chung cuỷa hai truùc goùi laứ goỏc toùa ủoọ.
+)Truùc Ox ủửụùc goùi laứ truùc hoaứnh.
+)Truùc Oy ủửụùc goùi laứ truùc tung.
+)Hệ trục toạ độ vuông góc như trên còn gọi đơn giản là
hệ trục toạ độ và thường được kí hiệu là Oxy hay
Chú ý: Khi trong mặt phẳng đã cho (hay đã chọn) một hệ trục toạ độ, ta sẽ gọi mặt phẳng đó là mặt phẳng toạ độ
là các vectơ đơn vị trên Ox và Oy
III. Toạ độ của véc tơ đối với hệ trục
x
Hoạt động 2: Quan sát hình bên. Hãy biểu thị mỗi véc tơ
qua hai véc tơ
dưới dạng
Đáp số:
Câu hỏi 2:
Đối với hệ toạ độ Oxy, hãy chỉ ra toạ độ của các véc tơ:
Đáp số:
Định nghĩa:Đối với hệ
toạ độ Oxy, nếu :
thì cặp số (x; y) được
gọi là toạ độ của véc
tơ ,
x được gọi là hoành độ
của .
y được gọi là tung độ
của .
Câu hỏi 1:Tìm toạ độ của các véc tơ
Đáp số:
kí hiệu là:
b) Toạ độ một điểm phụ thuộc vào vị trí gốc O và cách chọn véc tơ đơn vị của trục.
d) Chú ý về thứ tự của cặp số (x;y) . Vị trí thứ nhất là hoành độ, vị trí thứ hai là tung độ. Chúng được ngăn cách nhau bởi dấu " ; ".
Hai vectơ bằng nhau sẽ có tọa độ tương ứng như thế nào?
Hoành độ và tung độ tương ứng bằng nhau.
??
Bài tập số 29 ( SGK tr 30): Trong mặt phẳng toạ độ, mỗi mệnh đề sau đúng hay sai:
Hai véc tơ
Hai véc tơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau. (Đ)
2 véc tơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau. (Đ)
cùng phương với
bằng 0. (S)
e) có hoành độ bằng 0 thì nó cùng phương với (Đ)
và bằng nhau. (S)
Véc tơ
nếu
có hoành độ
Véc tơ
VỀ NHÀ:
Học bài và đọc trước phần lý thuyết của bài trục toạ độ và hệ trục toạ độ còn lại
Làm bài tập SGK và SBT phần kiến thức liên quan đến bài vừa học.
Trả lời :
Điều kiện để chúng cùng phương là :
BÀI MỚI : TiÕt 11
Trục toạ độ và HEÄ TRUẽC TOẽA ẹOÄ (tiết 1)
I.Trục toạ độ:
a) Định nghĩa
I
x
Điểm O gọi là gốc toạ độ, véc tơ
gọi là véc tơ đơn vị
của trục toạ độ.
Trục toạ độ như vậy được kí hiệu là
Ta lấy điểm I sao cho
tia OI còn được kí hiệu là Ox
tia đối của tia Ox là Ox`. Khi đó trục còn được kí hiệu là x`Ox hay trục Ox
. Số a như thế gọi là toạ độ của véc tơ
Đáp số: Toạ độ của hai véc tơ trên bằng -5 và 4.
c)Toạ độ của điểm trên trục:
Cho ®iĨm M n»m trªn trục tọa độ Ox.
b) Toạ độ của véc tơ trên trục
Cho véc tơ
đối với trục Ox.
.Ta gọi m là toạ độ của M ,cũng là toạ độ
nằm trên trục Ox.
Khi đó có số a xác định để
Ví dụ: Cho biết toạ độ của
du?c cho nhu hỡnh v?
Khi đó có số m xác định
sao cho
của
d) Độ dài đại số của véc tơ trên trục
Hoạt động 1: Trên trục Ox cho hai điểm M và N có toạ độ lần lượt là m và n. Tìm toạ độ của véc tơ . Tìm toạ độ trung điểm của MN
Đáp số:
có toạ độ là n - m.
có toạ độ là m - n .
Toạ độ trung điểm của đoạn MN bằng
Lời giải
a)
b)
Câu hỏi 1: Hai véc tơ bằng nhau độ dài đại số của chúng thế nào?
Trả lời: Độ dài đại số của chúng bằng nhau:
c) Toạ độ một điểm phụ thuộc vào vị trí gốc O và cách chọn véc tơ đơn vị của trục.
VỀ NHÀ:
Học bài và đọc trước phần lý thuyết của bài trục toạ độ và hệ trục toạ độ còn lại
Làm bài tập SGK và SBT phần kiến thức liên quan đến bài vừa học.
II. Hệ trục tọa độ :
+)Hình bên trên là một hệ trục toạ độ vuông góc. Nó bao gồm hai trục Ox và Oy vuông góc với nhau.
+)Caực vectụ
+)ẹieồm goỏc O chung cuỷa hai truùc goùi laứ goỏc toùa ủoọ.
+)Truùc Ox ủửụùc goùi laứ truùc hoaứnh.
+)Truùc Oy ủửụùc goùi laứ truùc tung.
+)Hệ trục toạ độ vuông góc như trên còn gọi đơn giản là
hệ trục toạ độ và thường được kí hiệu là Oxy hay
Chú ý: Khi trong mặt phẳng đã cho (hay đã chọn) một hệ trục toạ độ, ta sẽ gọi mặt phẳng đó là mặt phẳng toạ độ
là các vectơ đơn vị trên Ox và Oy
III. Toạ độ của véc tơ đối với hệ trục
x
Hoạt động 2: Quan sát hình bên. Hãy biểu thị mỗi véc tơ
qua hai véc tơ
dưới dạng
Đáp số:
Câu hỏi 2:
Đối với hệ toạ độ Oxy, hãy chỉ ra toạ độ của các véc tơ:
Đáp số:
Định nghĩa:Đối với hệ
toạ độ Oxy, nếu :
thì cặp số (x; y) được
gọi là toạ độ của véc
tơ ,
x được gọi là hoành độ
của .
y được gọi là tung độ
của .
Câu hỏi 1:Tìm toạ độ của các véc tơ
Đáp số:
kí hiệu là:
b) Toạ độ một điểm phụ thuộc vào vị trí gốc O và cách chọn véc tơ đơn vị của trục.
d) Chú ý về thứ tự của cặp số (x;y) . Vị trí thứ nhất là hoành độ, vị trí thứ hai là tung độ. Chúng được ngăn cách nhau bởi dấu " ; ".
Hai vectơ bằng nhau sẽ có tọa độ tương ứng như thế nào?
Hoành độ và tung độ tương ứng bằng nhau.
??
Bài tập số 29 ( SGK tr 30): Trong mặt phẳng toạ độ, mỗi mệnh đề sau đúng hay sai:
Hai véc tơ
Hai véc tơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau. (Đ)
2 véc tơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau. (Đ)
cùng phương với
bằng 0. (S)
e) có hoành độ bằng 0 thì nó cùng phương với (Đ)
và bằng nhau. (S)
Véc tơ
nếu
có hoành độ
Véc tơ
VỀ NHÀ:
Học bài và đọc trước phần lý thuyết của bài trục toạ độ và hệ trục toạ độ còn lại
Làm bài tập SGK và SBT phần kiến thức liên quan đến bài vừa học.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất