Tuần 13. Trồng rừng ngập mặn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Nga
Ngày gửi: 20h:40' 04-12-2019
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Nga
Ngày gửi: 20h:40' 04-12-2019
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN THAO GIẢNG TIẾT TẬP ĐỌC
Người thực hiện : Vũ Thị Bích Nga
Người dạy : Vũ Thị Bích Nga
Tiết 26: Tập đọc
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I- MỤC TIÊU
1. Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học.
2. Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn, những tác dụng rừng ngập mặn khi được phục hồi.
3. Yêu quý rừng và yêu quê hương.
* GDBVMT : HS biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn ; thấy được phong
trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn đang được phục hồi.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK.
- SGK.
- Bảng phụ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ỔN ĐỊNH : hát
2. KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi lần lượt 2 HS lên bảng:
+ HS1 : Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng bạn nhỏ phát hiện được điều gì?
+ HS2 : Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. BÀI MỚI :
a. Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh.
? Ảnh chụp loại rừng nào? thường có ở vùng nào?
* GV KL và giới thiệu: Rừng ngập mặn có tác dụng gì và vì sao phải sao trồng rừng ngập mặn, cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài Trồng rừng ngập mặn của tác giả Phan Nguyên Hồng.
- GV ghi tên bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc to, rõ ràng đọc cả bài.
? Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1.
- GV sửa lỗi phát âm: quai đê, xói lở, tuyên truyền, Hà Tĩnh, Cồn Vành,…
- GV hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài:
+ Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống/ không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương/ mà còn cho hàng trăm đầm cua/ ở các vùng lân cận.
+ Nhân dân các địa phương đều phấn khởi/ vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập/ và bảo vệ vững chắc đê điều.
GV: Khi đọc các câu văn dài ngoài ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, các em cần lưu ý nghỉ hơi nhanh tự nhiên sau những cụm từ có nghĩa.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2.
- Gọi 1 – 2 HS đọc chú giải.
+ Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi.
- Gọi HS đặt câu với từ “phục hồi”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
(2 phút).
- GV nêu cách đọc: Bài văn là một văn bản khoa học, khi đọc bài các em cần đọc với giọng thông báo lưu loát rõ ràng rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của rừng…
- Giáo viên đọc mẫu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Các em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết nguyên nhân khiến một phần rừng ngập mặn bị mất đi?
- Hậu quả khi rừng ngập mặn bị mất đi?
- GV cho HS quan sát cây đước.
- GV: Rừng ngập mặn được coi là lá chắn bảo vệ đê biển vì những cây trồng ở vùng đất ngập nước ven biển là đước, tràm, sú vẹt. Những cây này quây quần thành chòm thành rặng, có bộ rễ chùm to khoẻ cắm sâu vào lòng đất và rậm rạp như chiếc nơm úp cá, bộ rễ này có tác dụng nâng cây lên khỏi mặt nước và giữ đất lại. Vì thế khi rừng ngập mặn bị tàn phá đên khi có gió to, bão lớn đê điều ven biển rễ bị xói lở, vỡ đê gây thiệt hại rất lớn cho người dân ven biển.
- Các em hãy đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
? Em hãy kể tên các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
Giáo viên : Các em hãy quan sát trên bản đồ Việt Nam đây là vị trí của các tỉnh có phong trào trồng rừng ngập mặn như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng ở phía nam. Nghệ An, Hà Tĩnh,ở miền
Người thực hiện : Vũ Thị Bích Nga
Người dạy : Vũ Thị Bích Nga
Tiết 26: Tập đọc
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I- MỤC TIÊU
1. Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học.
2. Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn, những tác dụng rừng ngập mặn khi được phục hồi.
3. Yêu quý rừng và yêu quê hương.
* GDBVMT : HS biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn ; thấy được phong
trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn đang được phục hồi.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK.
- SGK.
- Bảng phụ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ỔN ĐỊNH : hát
2. KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi lần lượt 2 HS lên bảng:
+ HS1 : Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng bạn nhỏ phát hiện được điều gì?
+ HS2 : Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. BÀI MỚI :
a. Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh.
? Ảnh chụp loại rừng nào? thường có ở vùng nào?
* GV KL và giới thiệu: Rừng ngập mặn có tác dụng gì và vì sao phải sao trồng rừng ngập mặn, cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài Trồng rừng ngập mặn của tác giả Phan Nguyên Hồng.
- GV ghi tên bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc to, rõ ràng đọc cả bài.
? Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1.
- GV sửa lỗi phát âm: quai đê, xói lở, tuyên truyền, Hà Tĩnh, Cồn Vành,…
- GV hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài:
+ Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống/ không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương/ mà còn cho hàng trăm đầm cua/ ở các vùng lân cận.
+ Nhân dân các địa phương đều phấn khởi/ vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập/ và bảo vệ vững chắc đê điều.
GV: Khi đọc các câu văn dài ngoài ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, các em cần lưu ý nghỉ hơi nhanh tự nhiên sau những cụm từ có nghĩa.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2.
- Gọi 1 – 2 HS đọc chú giải.
+ Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi.
- Gọi HS đặt câu với từ “phục hồi”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
(2 phút).
- GV nêu cách đọc: Bài văn là một văn bản khoa học, khi đọc bài các em cần đọc với giọng thông báo lưu loát rõ ràng rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của rừng…
- Giáo viên đọc mẫu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Các em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết nguyên nhân khiến một phần rừng ngập mặn bị mất đi?
- Hậu quả khi rừng ngập mặn bị mất đi?
- GV cho HS quan sát cây đước.
- GV: Rừng ngập mặn được coi là lá chắn bảo vệ đê biển vì những cây trồng ở vùng đất ngập nước ven biển là đước, tràm, sú vẹt. Những cây này quây quần thành chòm thành rặng, có bộ rễ chùm to khoẻ cắm sâu vào lòng đất và rậm rạp như chiếc nơm úp cá, bộ rễ này có tác dụng nâng cây lên khỏi mặt nước và giữ đất lại. Vì thế khi rừng ngập mặn bị tàn phá đên khi có gió to, bão lớn đê điều ven biển rễ bị xói lở, vỡ đê gây thiệt hại rất lớn cho người dân ven biển.
- Các em hãy đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
? Em hãy kể tên các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
Giáo viên : Các em hãy quan sát trên bản đồ Việt Nam đây là vị trí của các tỉnh có phong trào trồng rừng ngập mặn như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng ở phía nam. Nghệ An, Hà Tĩnh,ở miền
 








Các ý kiến mới nhất