Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TRỌN BỘ BÀI GIẢNG VẬT LÝ 6 HK I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Bé Ba (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:53' 07-05-2008
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1. ĐO ĐỘ DÀI
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
+ Nhớ lại đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lườn hợp pháp của nước ta.
+Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
Kĩ năng:
+ Ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
+ Tính giá trị trung bình.
Thái dộ:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, ý thừc hợp tác làm việc trong nhóm.
II.CHUẨN BỊ GIẢNG DẠY:
4 thước dây
Thước kẽ
Bảng 1.1
Hình 1.1
4 sợi dây bằng nhau.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức :(2 phút)
2. Giảng bài
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG

3`













10`









5`
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Phát cho 4 tổ 4 sợi dây.
-Yêu cầu HS dùng gang tay đo dây và báo cáo kết quả.
- Làm thế nào để biết chính xác chiều dài của sợi dây?
Hoạt dộng 2: Ôn lại và ước lượng một số đơn vị đo độ dài.



Hoạt động 2:Ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài.
Yêu cầu học sinh thực hiện C2, C3
Dể đo độ dài chính xác ta cần dụng cụ gì ?



Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài và đo độ dài.Treo hình 1.1 a,b,c yêu cầu HS quan sát và cho biết những người trong hình dùng những loại thước nào.
Khi sử dụng bất kì dụng cụ đo nào cũng cần phải có biết giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN).
Treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có ĐCNN 2mm.
Yêu cầu HS xác địng GHĐ và ĐCNN.
Giới hạn đo củ thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
Yêu cầu HS xác định GHĐ của thước mình
Yêu cầu HS xác định 2 vạch liên tiếp là bao nhiêu trên hình.
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước được gọi là độ chia nhỏ nhất.Treo bảng,Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 mm.
Thước có GHĐ 30 cm vàĐCNN1mm.-Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
Nên dùng thước nào để đo
Chiều rộng của cuốn sách VL6
Chiều dài của cuốn sách VL6 ?
Chiều dài của bàn học.
C7. 1
Cần lựa chọn loại thước phù hợp với yêu cầu sử dụng quan trọng là chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp với ước lượng.
Hoạt động 4: Đo độ dài
Giới thiệu dụng cụ đo
Kiểm tra sự chuẩn bị HS
+ Bảng kết quả đo độ dài.
Hướng dẫn HS cách đo
+ Ước lượng độ dài cần đo
+ Chọn dụng cụ đo.
+ Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, tính giá tri trung bình.
-Phát dụng cụ cho HS.
-Sau khi tiến hành đo xong GV yêu cầu 4 tổ trình bày bài báo cáo ( dán bảng ).
-So sánh kết quả của 4 tổ có giống nhau hay không ? Xử lí tình huống khi có nhóm ra kết quả khác 3 nhóm còn lại.
-Yêu cầu HS xem lại dụng cụ đo.
-ĐCNN, GHĐ phù hợp 1 không
-Cách tính trunh bình đúng chưa.
Treo bảng nhớ dạng trắc nghiệm.
Dặn dò: HS về nhà đọc trước mục I ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau. Làm bài tập
1-2.2?1-2.6
HS nhân dây & tiến hành đo & báo cáo kết quả.
Mét
Kilômet
milimet
deximet
C1: 1m = 10 dm
1m = 100 cm
1cm = 10 mm
1km = 1000 m





-HS ước lượng có khi chính xác có khi khônh chính xác.
Dùng thước.


Thợ mộc: thước cuộn
Học sinh: thước kẽ
Người bán vải: thước thẳng.




Dài nhất 20 cm
Nhỏ nhất 2 mm.



20 cm
30 cm
2 mm





HS tiến hành giải C5.

HS chọn dụng cụ đo phù hợp











C7. Thợ may dùng thước mét đo chiề dài mảnh vải.
Số đo cơ the åkhách hàng dùng thước dây


HS chuẩn bị tiến hành đo



HS nhận dụng cụ ( tổ trưởng 4 tổ )





HS điền từ
Ghi vào tập



BÀI 1. ĐO ĐỘ DÀI


I.Đơn vị đo độ dài.
1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
C1: 1m = 10 dm
1 m = 100 cm
1 cm = 10 mm
1 km = 1000 m

1.Ước lượng độ dài:
C2.
C3

I.ĐO ĐỘ DÀI.
1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất trên thước.




Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
C6:












C7.
Ghi nhớ:
* Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m)
* Khi dùng thước đo cần biết GHĐ và ĐCNN của thước.

Rút kinh nghiệm:


































BÀI 2: ĐO ĐỘ DÀI
(tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Củng cố các mục tiêu ở tiết 1 cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo qui tắc đo
- Ứơc lượng chiều dài cần đo.
- Chọn thước đo thích hợp.
- Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo.
- Đặt thước đo đúng.
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng.
- Biết tính giá trị trung bình các kết qủa đo
2. Kĩ năng:
Đo độ dài và thu thập số liệu.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
II. Chuẩn bị:
Vẽ to minh họa: trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau một vạch chia.
Giữa hai vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước.
III. Hoạt động học tập của HS:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG


Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Đơn vị đo độ dài hợp pháp ở VN là gì?
Khi dùng thước đo ta cần phải biết GHĐ và ĐCNN. Vậy GHĐ là gì? ĐCNN là gì?
Yêu cầu HS giải bài tạp 1_2.3 & 1_2.4
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài.
Chia 4 nhóm Hs. Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
C2: Em đã chọn dụng cụ nào? Tại sao?

C3: Em đặt thước đo như thế nào?
C4: Em đặt mắt như thế nào để đọc kết quả đo?

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
HS ổn định.
1 HS lên thực hiện kiểm tra bài cũ:a. mét
b. GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
1_2.3
ĐCNN:0,5cm;GHĐ:10cm
ĐCNN:0,1cm;GHĐ:10cm
1_2.4,3.A,2.C,1.B
HS trả lời câu C1
C2: Trong hai thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đo 1 hoạc 2 lần; chọn thước kẻ để đo chiều dài SGK Vật lí 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5cm), nên kết quả đo chính xác hơn.C3. Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
BÀI 2:
ĐO ĐỘ DÀI
(tiếp theo)







I.Cách đo độ dài:



Hoạt động 2: Hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong câu C6
Ước lượng độ dài cần đo.
Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c)Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Rút ra kết luận:
Khi đo độ dài cần:
(1) độ dài
(2) GHĐ (3) ĐCNN
(4) dọc theo (5)ngang bằng với
(6) vuông góc
(7) gần nhất



Hoạt động 3: Vận dụng
Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏiC7, C8, C9
Hs thảo luận trả lời C7, C8, C9.
C7. c. đặt thước dọc theochiều dài bút chì, vạch số 0 ngang bằng với một đầu kia của bút chì.
C8.c. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.
C9.(1) = (2) = (3) =7cm



Hoạt động 4: cũng cố _ hướng dẫn về nhà.
Treo bảng ghi nhớ dạng trắc nghiệm điền từ
Dặn dò HS Về nhà làm bài tập ở SBT.
Xem bài mới bài 3. Đo thể tích chất lỏng.
HS hoàn thành bảng ghi nhớ.

Ghi nhớ:
Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

Rút kinh nghiệm:











BÀI 3. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
2. Kĩ năng:
Đo thể tích chất lỏng.
Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo.
Đọc và ghi kết quả.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực khi lấy số liệu, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị cho cả lớp:
-1 xô đựng nước.
-Chuẩn bị cho nhóm HS:
-Bình 1 (đựng đầy nước) chưa biết dung tích.
-Bình 2 đựng một ít nước.
-1 bình chia độ.
-1 vài loại ca đong.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG


ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ;
Hãy nêu cách đo độ dài.
Yêu cầu HS làm bài tập.1.2_7&1.2_8 & 1.2_9







Ổn định tổ chức.
Trả lời câu hỏi của GV:
Cách đo độn dài:
Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
1.2_7B,1.2_8C,1.2_9
a) ĐCNN 0,1cm hay 1mm.
b) ĐCNN 1cm
c) ĐCNN 0,1 cm hay 0,5cm

BÀI 3.
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
-----0-----








Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Làm thế nào để biết chính xác cái bình hay cái ám chứa được bao nhiêu nước. bài học hôm nay se giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.








Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích.
Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
Đơn vị đo thể tích trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét khối và lít.Ngoài ra ta còn dùng đơn vị đo thể tích nào?
Yêu cầu HS đổi đơn vị câu C1

HS trả lời câu hỏi của GV:
Mét,mét khối
HS đổi đơn vị câu C1
Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét
 
Gửi ý kiến