Bài 12. Lợn cưới, áo mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 19h:22' 09-11-2016
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 19h:22' 09-11-2016
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
Tiết CT 51
Tuần: 13 HDĐT:
TREO BIỂN
LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS biết:- Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển, Lợn cưới áo mới.
- Cách kể hài hước về người hành động không suy xét không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác.(VB1)
HS hiểu: -Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ.(VB2)
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên.(VB2)
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười.
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện.
- Kể lại được các truyện cười.
3. Thái độ:
Giáo dục HS tinh thần ý thức và làm chủ bản thân;
Giáo dục HS tinh thần ý thức không nên khoe của, sống cần khiêm tốn là tính tốt.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Định nghĩa truyện cười
Nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười truyện Treo biển, Lợn cưới, áo mới
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ, tranh
2. Học sinh: đọc kĩ văn bản: trả lời câu hỏi SGK/125 và SGK/127
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
? Truyện ngụ ngôn là gì? Truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng nêu ra bài học gì? Truyện Treo biển và Lợn cưới áo mới thuộc thể loại gì? Phương thức biểu đạt của nó?(10đ)
- Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người,nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đó trong cuộc sống.
- Rút ra bài học từ truyện:
Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải nương tựa vào nhau để cùng tồn tại. Do đó phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau.
- Kiểm tra vở ghi bài, vở BT
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt đông1(2 phút): Vào bài: Hoạt đông 2(3 phút): Hướng dẫn HS tìm hiểu về định nghĩa truyện cười.
HS:Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
GV: Chúng ta có thể phân chia truyện cười với nhiều tiêu chí khác nhau nhưng căn cứ vào nội dung chúng ta có thể chia truyện cười thành hai tiểu loại:+Truyện thiên về ý nghĩa phê phán (châm biếm, trào phúng)
+ Truyện thiên về ý nghĩa mua vui, giải trí( truyện khôi hài,hài hước).
Hoạt động 3(20 phút): Hướng dẫn HS đọc,tìm hiểu văn bản.
**Truyện cười sáng tác ra là để cười. Vậy chúng ta cười ai, cười về việc gì?cười để làm gì thì chúng ta tìm hiểu truyện đầu tiên đó là truyện: “Treo biển”
* Hướng dẫn HS đọc: giọng đọc hài hước, chú ý từ “bỏ ngay” được lặp đi lặp lại 4 lần.
* Gọi HS đọc và nhận xét về cách đọc.
?Truyện xoay quanh về những sự việc gì?
HS: 2 sự việc:
- Treo biển (p1)
- Chữa biển và cất biển (p2)
? Tấm biển đề treo ở cửa hàng có nội dung là gì? có mấy yếu tố? nêu vai trò của từng yếu tố?
- biển đề treo ở cửa hàng có bốn yếu tố, thông báo bốn nội dung:
- “Ở đây”: thông báo địa điểm cửa hàng
-“Có bán”: thông báo hoạt động của cửa hàng
-“Cá”: thông báo loại mặt hàng.
-“Tươi”: thông báo chất lượng hàng.
? Em có nhận xét gì về nội dung tấm biển?
- Nội dung đầy đủ, đáp ứng đủ thông tin cân thiết cho người mua.
? Theo em, chủ nhà hàng cá treo biển nhằm mục đích gì?
**Nếu như sự việc chỉ có như trên thì chưa trở thành truyện để cười. Vậy chuyện gì diễn ra tiếp theo sau đó ta tìm hiểu ở nội dung thứ hai.
 








Các ý kiến mới nhất