Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 22h:42' 25-03-2019
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 22h:42' 25-03-2019
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TRAO DUYÊN (2 tiết)
NGUYỄN DU –
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
– Hiểu được diễn biến tâm lí phức tạp của Kiều,qua đó hiểu được tình yêu sâu nặng,bi kịch và nỗi đau của Thúy Kiều trong đêm trao duyên. – Nắm được nghệ thuật đặc sắc trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện và bồi dưỡng kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong thơ trung đại.
3. Thái độ
- Cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
4. Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực cảm thụ tác phẩm thơ
- Năng lực trình bày, cảm nhận, phân tích tác phẩm thơ.
- Năng lực hợp tác trao đổi thảo luận.
- Năng lực thu thập thông tin.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên
- chuẩn bị giáo án, sách giáo khoa Ngữ văn 10, thiết kế bài học, thiết bị, tư liệu.
2. Học sinh
- chuẩn bị bài soạn, sách giáo khoa Ngữ văn 10, chuẩn bị hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa.
C. Phương pháp thực hiện
- Sử dụng kết hợp các phương pháp:
+ Phương pháp đọc hiểu
+ Phương pháp nêu vấn đề
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp
+ Phương pháp vấn đáp....
D. Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy đọc thuộc bài thơ và nêu nội dung của “Đây thôn Vĩ Dạ”.
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
GV hỏi:
- Dựa vào phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa em hãy nêu xuất xứ đoạn trích?
- Có thể chia đoạn trích làm mấy phần?
- Theo em 12 câu đầu là lời của ai nói với ai? Nói trong tâm trạng nào?
- Cách thuyết phục này có gì đặc biệt, nhất là về phương diện ngôn từ?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ này?
- Kiều còn dùng hành động gì để mở lời? Những hành động đó có gì đặc biệt?
- Em hiểu “ gánh tương tư” là gì?
- Ý nghĩa của thành ngữ “ giữa đường đứt gánh” và giá trị biểu đạt của nó?
- Trước khi trao duyên, Kiều đã thông báo cho em điều gì?
- Tại sao Kiều lại gọi tình duyên trao cho em là “ mối tơ thừa” ?
- Từ “ mặc em” có nghĩa là gì? Có thể thay thế bằng từ khác không?
- Qua lời trao duyên cho ta hiểu điều gì về con người Kiều?
Từ đó em hãy cho biết lí do trao duyên cho em ở đây là gì?
- giải thích các điển tích “ quạt ước”, “ chén thề” và cho biết ý nghĩa của nó ?
- Điệp từ “ khi” xuất hiện bao nhiêu lần, ý nghĩa của nó là gì?
- Lí do thứ hai mà Kiều đưa ra là gì ?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ này?
Tại sao Thúy Kiều lại trao duyên cho Thúy Vân mà không phải là người khác?
- Những hình ảnh “ thịt nát xương mòn”, “ ngậm cười chín suối” gợi cho em nghĩ đến điều gì?
- Em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong phẩm chất và nhân cách của nàng Kiều?
- GV cho HS khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của 12 câu thơ đầu.
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí
- Là đoạn thơ mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thuý Kiều. Tình huống của Kiều là tình huống trao duyên.
+ Thuộc phần 2 của tác phẩm: Gia biến và lưu lạc.
+ Từ câu 723- 756/ 3254 câu lục bát.
2. Bố cục: ba phần
+ 12 câu đầu (723-734): Lời trao duyên của Thúy Kiều. + 14 câu tiếp (735-748): Thúy Kiều trao kỉ vật và dặn em;
+ 8 câu cuối (749-756): Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi
NGUYỄN DU –
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
– Hiểu được diễn biến tâm lí phức tạp của Kiều,qua đó hiểu được tình yêu sâu nặng,bi kịch và nỗi đau của Thúy Kiều trong đêm trao duyên. – Nắm được nghệ thuật đặc sắc trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện và bồi dưỡng kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong thơ trung đại.
3. Thái độ
- Cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
4. Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực cảm thụ tác phẩm thơ
- Năng lực trình bày, cảm nhận, phân tích tác phẩm thơ.
- Năng lực hợp tác trao đổi thảo luận.
- Năng lực thu thập thông tin.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên
- chuẩn bị giáo án, sách giáo khoa Ngữ văn 10, thiết kế bài học, thiết bị, tư liệu.
2. Học sinh
- chuẩn bị bài soạn, sách giáo khoa Ngữ văn 10, chuẩn bị hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa.
C. Phương pháp thực hiện
- Sử dụng kết hợp các phương pháp:
+ Phương pháp đọc hiểu
+ Phương pháp nêu vấn đề
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp
+ Phương pháp vấn đáp....
D. Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy đọc thuộc bài thơ và nêu nội dung của “Đây thôn Vĩ Dạ”.
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
GV hỏi:
- Dựa vào phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa em hãy nêu xuất xứ đoạn trích?
- Có thể chia đoạn trích làm mấy phần?
- Theo em 12 câu đầu là lời của ai nói với ai? Nói trong tâm trạng nào?
- Cách thuyết phục này có gì đặc biệt, nhất là về phương diện ngôn từ?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ này?
- Kiều còn dùng hành động gì để mở lời? Những hành động đó có gì đặc biệt?
- Em hiểu “ gánh tương tư” là gì?
- Ý nghĩa của thành ngữ “ giữa đường đứt gánh” và giá trị biểu đạt của nó?
- Trước khi trao duyên, Kiều đã thông báo cho em điều gì?
- Tại sao Kiều lại gọi tình duyên trao cho em là “ mối tơ thừa” ?
- Từ “ mặc em” có nghĩa là gì? Có thể thay thế bằng từ khác không?
- Qua lời trao duyên cho ta hiểu điều gì về con người Kiều?
Từ đó em hãy cho biết lí do trao duyên cho em ở đây là gì?
- giải thích các điển tích “ quạt ước”, “ chén thề” và cho biết ý nghĩa của nó ?
- Điệp từ “ khi” xuất hiện bao nhiêu lần, ý nghĩa của nó là gì?
- Lí do thứ hai mà Kiều đưa ra là gì ?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ này?
Tại sao Thúy Kiều lại trao duyên cho Thúy Vân mà không phải là người khác?
- Những hình ảnh “ thịt nát xương mòn”, “ ngậm cười chín suối” gợi cho em nghĩ đến điều gì?
- Em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong phẩm chất và nhân cách của nàng Kiều?
- GV cho HS khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của 12 câu thơ đầu.
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí
- Là đoạn thơ mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thuý Kiều. Tình huống của Kiều là tình huống trao duyên.
+ Thuộc phần 2 của tác phẩm: Gia biến và lưu lạc.
+ Từ câu 723- 756/ 3254 câu lục bát.
2. Bố cục: ba phần
+ 12 câu đầu (723-734): Lời trao duyên của Thúy Kiều. + 14 câu tiếp (735-748): Thúy Kiều trao kỉ vật và dặn em;
+ 8 câu cuối (749-756): Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi
 








Các ý kiến mới nhất