Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 2. Trao đổi chất ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 22h:12' 15-01-2024
Dung lượng: 413.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2:

KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 3 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN- Tiết 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
-Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở
hình 3 SGK.Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan
đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút
dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng.
ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị rác
từ đó GV đặt câu hỏi:
bịt kín, bị người dân dùng vải nhựa,
Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố ván ép, tôn kẽm bít lại để ngăn mùi
ga góp phần chống ngập nước.
hôi từ cống rãnh bốc lên gây ra ngập
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, úng. Chính vì thế mỗi chúng ta cần
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và phải tự ý thức được việc khơi thông
miệng hố ga để đảm bảo nước có thể
chưa cần chốt ý kiến đúng.
chảy xuống để tránh tình trạng ngập
- GV Nhận xét, tuyên dương.
úng
- GV dẫn dắt vào bài mới
Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một HS lắng nghe.
lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu?
HS trả lời: Nước ban đầu có trên
bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển
sang thể khí (hơi) và bay vào không
Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng khí, vì vậy bảng đã khô.
- HS theo dõi, ghi bài mới.
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
+ Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng
tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước

(bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được khắc sâu kiến
thức này ở một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
b. Cách thức thực hiện:
* Thí nghiệm 1.
GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài
giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao
cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4
HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong
SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2,
hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước
trong khay.

- HS đọc thông tin SGK trang 9, 10.

- HS quan sát hình, thảo luận và viết
câu trả lời
 + Hình a: Nước từ thể lỏng chuyển
sang thể rắn.
+ Hình b: Các viên nước đá từ thể
rắn chuyển sang thể lỏng.

* Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng,
găng tay vải.
 HS quan sát GV làm thí nghiệm.
Tiến hành:
- Đeo găng tay.
- Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát
và ghi chép hiện tượng xảy ra.
- Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút
rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi
chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa.
+ Hoạtđộng nhóm bàn
Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy:

- Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.
- Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
trong mỗi hình.
GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính
- HS thảo luận nhóm và viết câu trả
xác.
lời vào bảng nhóm:
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn,
tiếp theo.
lỏng, khí.
+ Sự chuyển thể của nước xảy ra
trong mỗi hình là:
Hình 3a: Nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí (hơi).
·        Hình 3b: Nước từ thể khí
chuyển sang thể lỏng.
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
a. Mục tiêu:  HS nắm vững sự chuyển thể của nước
b. Cách thức thực hiện:
GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn của
thực hiện
GV.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc
thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu - HS quan sát hình 6, thảo luận và
hỏi: Hãy cho biết:
xung phong trình bày kết quả:
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Mây được hình thành do nhiệt từ
Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi
vào trong không khí. Hơi nước trong
không khí lạnh dần ngưng tụ thành
những giọt nước nhỏ li ti và hợp

+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự
nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại
không?

+ Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên" quan trọng đối với chúng ta?

- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
luyện tập.

thành những đám mây trắng. Những
giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành
những giọt nước lớn hơn tạo thành
những đám mây đen.
+ Nước mưa được tạo ra từ đám mây
đen do các hạt nước lớn trong đám
mây đen rơi xuống.
+ Có hai sự chuyển thể của nước diễn
ra trong tự nhiên là: thể lỏng thành
thể khí (hơi) và thể khí thành thể
lỏng. Sự chuyển thể đó được lặp đi
lặp lại.
+ "Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì
nước trên Trái Đất sẽ không bị mất
đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,...
sau một chu trình lại trở về và chúng
ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất,
cung cấp nguồn nước cho tưới tiêu và
sinh hoạt, các hoạt động thủy điện,
thủy lợi; làm cho không khí trong
lành hơn, ....

3. Tổng kết thí nghiệm:
- Mục tiêu:
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả
nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV mình qua quan sát các thí nghiệm.
tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng - HS tham gia trò chơi.
cố kiển thức:
- Đáp án:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
Câu 1D
A. Rắn                B. Lỏng
Câu 2 A

C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển
sang thể lỏng được gọi là
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học
- HS trả lời: Mục đích để quần áo
- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời:
nhanh khô vì dưới tác động từ nhiệt
Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra của ánh nắng mặt trời làm nhiệt độ
nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc tăng thì nước ở thể lỏng chuyển sang
làm này và giải thích.
thể khí và bay hơi.
- GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung "Em đã học":
+ Sự chuyển thể của nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
cực, nhút nhát.
GV.
- Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có
thể".
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 2 - Sự
chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên -Tiết 2.- Nhận xét giờ

học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------TUẦN 2:

KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 4 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN- Tiết 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú
được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật
ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; với
hình 7 GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ,
bút chì hoặc phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng.
ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, - HS trả lời:  Nước biển chứa nhiều
từ đó GV đặt câu hỏi:  Giải thích vì sao trong muối và nước, khi phơi nước biển sẽ
quá trình sản xuất muối ăn, người dân phơi làm cho nước bị bay hơi và người đân
nước biển dưới ánh nắng mặt trời lại thu được sẽ thu được các hạt muối.
các hạt muối.
-Hơi nước trong không khí lạnh dần,
+ Mưa được hình thành như thế nào?
ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những đám mây,
những giọt nước trong đám mây rơi
+ Làm cho nước truyền từ thế hệ này sang thế xuống tạo thành mưa.
hệ khác sử dụng trong cuộc sống dùng hàng - Nước đông đặc thành đá để giải
ngày.
khát trong những này nắng nóng;
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nước bay hơi được sử dụng xông hơi
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và làm cải thiện sức khỏe con người, ...chưa cần chốt ý kiến đúng.
HS lắng nghe. - HS theo dõi, ghi bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới Bài 2 - Sự chuyển
thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên- Tiết 2
2. Hoạt động:

- Mục tiêu:
+Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
+ Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng
tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước
(bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được khắc sâu kiến
thức này ở một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
b. Cách thức thực hiện:
* Thí nghiệm 1.
GV chuẩn bị: chuẩn bị 3 cái cốc, một số viên
đá, bình ủ nước nóng
Cách tiến hành:
GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát nội
dung hình 4.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
tất cả HS đọc các thông tin trong SGK trước
khi đi vào hoạt động cụ thể.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 4,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào
bảng nhóm:

+
Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1),
(2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?

- HS đọc thông tin SGK trang 9, 10.
*
- HS quan sát Gv làm thí nghiệm và
hình 4 SGK, thảo luận và viết câu trả
lời vào bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4 là thể lỏng.
+ Hiện tượng:
(1): nóng chảy;           (2): bay hơi
(3) ngưng tụ;              (4): đông đặc

- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và
chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang
thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện
tượng tương ứng trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước

Hiện tượng

Thể rắn → thể lỏng

Nóng chảy

Thể lỏng → thể rắn

Đông đặc

Thể lỏng → thể khí

Bay hơi

Thể khí → thể lỏng

Ngưng tụ

* Thí nghiệm 2.
+GV chuẩn bị: hình vẽ , máy trình chiếu như
hình 5 sách giáo khoa
+Cách tiến hành:- GV yêu cầu HS làm hoạt
động trả lời câu hỏi SGK trang 11 để củng cố
kiến thức:
Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của
nước đã xảy ra trong mỗi hình.

- Các nhóm quan sát, nhận xét.
- HS lắng nghe GV chốt kiến thức,
ghi chép vào vở.
- HS trả lời:
+ Hình 5a: Thể rắn sang thể lỏng
+ Hình 5b: Thể lỏng sang thể rắn
+ Hình 5c: Thể khí sang thể lỏng
+ Hình 5d: Thể lỏng sang thể khí.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.

- GV tuyên dương , củng cố 3 thể của nướcvà
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Tổng kết thí nghiệm:
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy mình qua quan sát và đọc các thí
nước tồn tại những thể nào?
nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Nước tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và
thể khí
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
a. Mục tiêu:  HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
b. Cách thức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm,
thực hiện
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7, thảo
luận và trả lời câu hỏi; vẽ sơ đồ theo các gợi ý:

+ Từ nào trong các từ: hơi nước, mây đen,
mây trắng, giọt mưa phù hợp với các ô chữ A,
B, C, D?
+ Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù
hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) trên hình
7?
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày
sơ đồ đã vẽ.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau.
- GV chữa bài của các nhóm, nhận xét và khen
thưởng nhóm đạt giải cao.
- GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi
SGK trang 12 để củng cố kiến thức: Hãy nói
về "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên"
sau khi hoàn thành sơ đồ (hình 7).
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
luyện tập.

3. Luỵên tập thực hành

- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS hoàn thiện sơ đồ:
- Các nhóm quan sát sơ đồ nhóm bạn,
nhận xét và chữa bài.
 A - hơi nước; B - mây trắng; C - mây
đen; D - giọt mưa.
- (1) - bay hơi; (2) - ngưng tụ; (3) tiếp tục ngưng tụ; (4) - mưa; (5) - trở
về.

- HS trả lời: Nhiệt từ Mặt trời làm
nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
biển,... nóng lên và bay hơi vào trong
không khí. Hơi nước trong không khí
lạnh dần ngưng tụ thành những giọt
nước nhỏ li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt nước tiếp
tục ngưng tụ thành những giọt nước
lớn hơn tạo thành những đám mây
đen. Trong đám mây đen chứa các
giọt nước lớn dần rơi xuống thành
mưa và trở về với đất, sông, hồ,
biển...

- Mục tiêu:
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc - HS tham gia trò chơi.
nghiệm:
- Đáp án:
Câu 1:  : Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự Câu 1B
chuyển thể của nước từ thể khí chuyển sang Câu 2 D
dạng thể nào?
A. Rắn                  B. Lỏng
C. A hoặc B          D. Không chuyển thể
Câu 2: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả
sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể
khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
C. Sương muối
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học
- HS trả lời: Mục đích sấy tóc để tóc
- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời:
khô vì dưới tác động từ nhiệt của máy
Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em sấy thì nước ở thể lỏng chuyển sang
hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thể khí và bay hơi.
thích.
- GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung "Em đã học":
+ Sự chuyển thể của nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có
thể".
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 3: Sự ô
nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
làm sạch nước.- Nhận xét giờ học, tuyên GV.
dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến