Tìm kiếm Giáo án
Bài 9: Trái Đất, Ngôi nhà chung - Thực hành tiếng Việt: Từ mượn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:45' 16-09-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:45' 16-09-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
BÀI 9:
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:...................
NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
“Hãy làm hết sức để gieo những hạt giống của tâm hồn bạn vào
những người đi cùng bạn trên đường đời, và hãy đón nhận những
điều quý giá mà họ tặng lại cho bạn.” – Albert Schweitzer
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc và thực hành tiếng Việt:
- Đọc – hiểu các văn bản: Lẵng quả thông ( Pao-tốp-xơ-ki ), Con muốn làm một
cái cây (Võ Thu Hương).
- Đọc kết nối chủ điểm: Và tôi nhớ khói (Đỗ Bích Thuý)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Cô bé bán diêm (An-đéc-xen)
- Thực hành Tiếng Việt: Lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó đối với việc thể
hiện nghĩa của văn bản.
2. Viết:
Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
3. Nói và nghe.
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
4. Ôn tập
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 12 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
2. Viết: 2 tiết
3. Nói và nghe: 1 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
I. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật (hình dáng, trang phục, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật); những điểm giống và khác nhau giữa các nhân vật
chính qua các văn bản khác nhau.
- Nhận biết được cấu trúc câu, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu đối với
việc thể hiện nghĩa của văn bản.
- Viết được bài văn kể được một trải nghiệm của bản thân.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
II. Phẩm chất
Biết yêu con người, yêu cái đẹp; lòng biết ơn; trân trọng, yêu quý những món quà tinh
thần, những kỉ niệm....
Bảng mô tả cụ thể các năng lực và phẩm chất cần hình thành cho HS:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : ĐỌC - VIẾT - NÓI VÀ NGHE
Nhận biết được một số yếu tố của truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài,
chủ đề, cốt truyện, nhân vật, tình cảm , cảm xúc của người viết).
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật (hình dáng, trang
phục, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật); những
điểm giống và khác nhau giữa các nhân vật chính qua các văn bản
khác nhau.
Chỉ ra ý nghĩa tác động của văn bản tới suy nghĩ và tình cảm của
người đọc.
Nhận biết được cấu trúc câu, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn
cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
Viết được bài văn kể được một trải nghiệm của bản thân.
Biết trình bày cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về đặc sắc
nội dung và các hình thức nghệ thuật của các văn bản đọc hiểu.
Nghe bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình bày của bạn.
Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
MÃ
HÓA
Đ1
Đ2
Đ3
Đ4
V1
N1
N2
N3
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
11
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
GT-HT
nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
12
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết GQVĐ
đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở cấp độ
phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp THCS).
13
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI , TRÁCH NHIỆM
- Biết yêu con người, yêu cái đẹp;
NA
- Lòng biết ơn; trân trọng, yêu quý những món quà tinh thần, những
kỉ niệm....
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- V: Viết (1: mức độ)
- N: Nghe – nói (1,2,3: mức độ)
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- NA: Nhân ái
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+Học liệu:Tranh ảnh và phim: GV sử dụng ảnh, tranh, cảnh phim, video .
+ Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách
giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập SGK.
C. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Theo Phiếu học tập
2. Bài tập :
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
- Tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
3. Bảng kiểm
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn viết về hình ảnh quê hương mà em gắn bó:
Tiêu chí
Đạt/Chưa đạt
Nội dung: Cảm xúc về một hình ảnh quê hương
Hình thức: Đoạn văn khoảng 150 chữ; kết hợp biểu cảm với các
phương thức biểu đạt khác.
Cảm xúc của người viết
Chính tả, từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp…
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn phần Thực hành Tiếng Việt
STT
Tiêu chí
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 150-200
chữ.
2
Đoạn văn tập trung kể lại một kỉ niệm với người thân, người
kể ở ngôi thứ nhất .
Đạt/ Chưa đạt
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn
4
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
5
Đoạn văn có sử dụng 1 câu văn có nhiều vị ngữ và 1 câu văn
có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Bảng kiểm bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân
Các phần
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Nội dung kiểm tra
Đạt/Chưa
đạt
Dùng ngôi kể thứ hất để kể.
Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm.
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
Trình bày hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng.
Miêu tả chi tiết các sự việc
Thể hiện cảm xúc cảu người viết đối với sự việc được
kể
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân
Bảng kiểm kĩ năng kể lại một trải nghiệm:
Nội dung kiểm tra
Đạt/
Chưa đạt
Bài trình bày có đủ ba phần: giới thiệu, nội dung và kết thúc.
Câu chuyện kể về trải nghiệm của nguời nói.
Câu chuyện được giới thiệu rõ ràng về (các) nhân vật, không gian, thời
gian xảy ra.
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất.
Các sự việc được kể theo trinh tự hợp lí
Kết hợp kể và tả khi kể.
Trình bày suy nghĩ/ bài học rút ra từ câu chuyện.
Bảng kiểm kĩ năng nghe kể về một trải nghiệm:
Nội dung kiểm tra
- Nắm và hiểu được nội dung chính của trải nghiệm mà bạn kể;
-Đưa ra được những nhận xét được về ưu điểm, yếu tố sáng tạo trong
lời kể của bạn hay điểm hạn chế của bạn.
-Thái độ chú ý tôn trọng, nghiêm túc, động viên khi nghe bạn kể
chuyện
Đạt/
Chưa đạt
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
Mục tiêu
học
(Thời
gian)
HĐ 1:
Kết nối – tạo
Khởi động tâm thế tích
cực.
HĐ 2:
Khám phá
kiến thức
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,
Đ5,N1,N2,N3
GT-HT,GQVĐ
Nội dung dạy học
trọng tâm
PP/KTDH chủ
đạo
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của
HS có liên quan
đến bài học.
- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở
Phương án đánh
giá
-Đánh giá qua
câu trả lời của cá
nhân cảm nhận
chung của bản
thân;
- Do GV đánh
giá.
ĐỌC HIỂU VĂN Đàm thoại gợi
-Đánh giá qua
BẢN
mở; Dạy học hợp sản phẩm qua hỏi
- Đọc hiểu văn
tác (Thảo luận
đáp; qua phiếu
bản : Lẵng quả
nhóm, thảo luận học tập, qua trình
thông ( Pao-tốpcặp đôi); Thuyết bày do GV và HS
xơ-ki ).
trình; Trực quan; đánh giá.
- Đọc hiểu văn
bản Con muốn
- Đánh giá qua
làm một cái cây
quan sát thái độ
(Võ Thu Hương).
của HS khi thảo
luận do GV đánh
- Đọc kết nối chủ
giá.
điểm văn bản Và
- Đánh giá qua
tôi nhớ khói (Đỗ
rubic.
Bích Thuý)
- Đọc mở rộng
theo thể loại: văn
bản Cô bé bán
diêm
(An-đécxen)
- Thực hành
Tiếng Việt: Lựa
chọn cấu trúc câu
VIẾT
Kể lại một trải
nghiệm của bản
thân
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
NÓI VÀ NGHE
Kể
lại
một trải
nghiệm
đáng nhớ
đối
với
bản thân.
HĐ 3:
Luyện tập
Đ3,Đ4,GQVĐ
Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, học nêu vấn đề,
kĩ năng
thực hành.
Kỹ thuật: động
não
HĐ 4: Vận
dụng
N2, V1,GQVĐ
Liên hệ thực tế
Đàm thoại gợi
đời sống để hiểu, mở; Thuyết trình;
làm rõ thêm thông Trực quan.
điệp của văn bản.
Hướng
dẫn tự học
Giao nhiệm vụ,
Tự học
hướng dẫn để học
sinh tự tìm tòi, mở
rộng để có vốn
hiểu biết sâu hơn.
Tự học
- Đánh giá qua
hỏi đáp; qua trình
bày do GV và HS
đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
Đánh giá qua sản
phẩm của HS,
qua trình bày do
GV và HS đánh
giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS đánh
giá.
E. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC 9
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc
học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề của bài học 9 là Nuôi
dưỡng tâm hồn gắn với thể loại Truyện ngắn.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ:
L
Ụ
C
B
Á
T
 N
M Â
Y
V
À
S
Ó
N
G
T
H Á
N
H
G
I
Ó
N
G
B
Ồ N
C
H
Ồ
N
D
Ế
M
È
N
Ô từ khoá: có 06 chữ cái
Hàng ngang 1 (06 chữ cái) : Tên một thể thơ của dân tộc.
Hàng ngang 2 (02 chữ cái) : Người anh hùng Thánh Gióng đã đánh tan giặc gì?
Hàng ngang 3 (09 chữ cái) : Tên một bài thơ viết về tình mẫu tử của nhà thơ Ta-go.
Hàng ngang 4 (10 chữ cái): Tên một truyền thuyết đã học trong chương trình Ngữ văn 6
học kì I.
Hàng ngang 5 (07 chữ cái) : Chỉ trạng thái thấp thỏm, mong ngóng, chờ đợi một việc gì
chưa đến, chưa biết sẽ ra sao
Hàng ngang 6 (05 chữ cái): Tên nhân vật chính trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
(Tô Hoài)
Ô từ khoá: TÂM HỒN
? Em hiểu tâm hồn là gì? Theo em, tâm hồn có cần nuôi dưỡng không và nuôi dưỡng bằng
cách nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giới thiệu bài học 9:
Mỗi con người là một thể thống nhất giữa thể chất và tâm hồn. Nếu sự lớn lên về thể
chất cho em sức khoẻ thì sự lớn lên về tâm hồn cho em một trái tim giàu cảm xúc và yêu
thương.
Các truyện ngắn trong chủ đề bài học 9 hôm nay sẽ giúp các em sống nhân ái, biết yêu
thương mọi người hơn, góp phần bồi đắp một tâm hồn cao đẹp.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC BÀI HỌC 9
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Tiết……..
Văn bản 1: LẴNG QUẢ THÔNG (Pao-tốp-xơ-ki)
(trích)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố cốt truyện của truyện ngắn: hệ thống nhân vật, người kể
chuyện, các sự kiện chính.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề trong truyện ngắn.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật
của truyện ngắn; rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc tác phẩm.
2. Về phẩm chất:
- Yêu con người, yêu cái đẹp
- Yêu mến giá trị tinh thần những món quà tinh thần vun đắp, nuôi dưỡng tâm hồn.
- Lòng biết ơn với những người đưa đến những món quà ý nghĩa vun đắp vẻ đẹp tâm hồn
cho chúng ta.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
- Các video, clip, hình ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm, nội dung bài học.
III.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến
bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động Chiếc hộp bí mật, mỗi HS lấy 1 tờ giấy nhỏ ghi câu trả lời cho câu
hỏi sau:
? Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?Hãy chia sẻ trải
nghiệm ấy với các bạn?
- Nội dung các câu trả lời sẽ được mở vào cuối giờ học.
GV chiếu video về nước Nga xinh đẹp với những cánh rừng vào mùa thu.
https://www.youtube.com/watch?v=PyU8Qe6OBAw.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV tập hợp các chia sẻ của HS vào 1 chiếc hộp, cuối giờ sẽ mở để xem các câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình
thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: GV dẫn vào bài:
Cũng vào một mùa thu vàng tươi đẹp, rực rỡ ở một cánh rừng nước Nga, một cuộc
gặp gỡ kì lạ giữa bé gái nhỏ và một người nhạc sĩ già. Để rồi 10 năm sau, cô gái nhỏ ấy khi
đó đã 18 tuổi vô cũng bất ngờ, hạnh phúc khi nhận được món quà mà người nhạc sĩ hứa
tặng cô từ buổi gặp gỡ kì lạ trong rừng đó. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
câu chuyện của cô gái Dagny cùng món quà của người nhạc sĩ già qua văn bản “Lẵng quả
thông” (Pao-tốp-xơ-ki).
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Ôn lại kiến thức về thể loại truyện.
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
- Ôn lại khái niệm chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, nhân vật, chủ đề, tình cảm, cảm xúc
của người viết.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về đặc điểm của
bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Làm việc cá nhân.
I. Kiến thức Ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Nhớ lại kiến thức Ngữ văn đã học
trong bài học 3. Những trải nghiệm
trong đời (học kì I) và bài học 6. Điểm
tựa tinh thần (học kì II).
? Nhắc lại các khái niệm: truyện, cốt
truyện; chi tiết tiêu biểu; nhân vật
( ngoại hình nhân vật, ngôn ngữ, hành
động, ý nghĩ của nhân vật); đề tài, chủ
đề truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi theo cặp trong bàn, nhớ lại
kiến thức, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
1. Ôn lại một số đặc điểm chung của thể
loại truyện
- Truyện là một loại tác phẩm văn học, sử
dụng phương thức kể chuyện, bao gồm các
yếu tố chính như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật,...
- Cốt truyện: Là chuỗi các sự việc chính
được sắp xếp theo một trình tự nhất định và
có liên quan chặt chẽ với nhau.
- Chi tiết tiêu biểu là chi tiết gây ấn tượng,
cảm xúc mạnh đối với người đọc, góp phần
quan trọng tạo nên hình tượng nghệ thuật
gợi cảm và sống động trong tác phẩm.
- Nhân vật trong văn bản văn học: là con
người hay đồ vật, loài vật đã được nhân
hoá.
+ Ngoại hình của nhân vật là những biểu
hiện đặc điểm bên ngoài của nhân vật, thể
hiện qua hình dáng, nét mặt, trang phục.
+ Ngôn ngữ nhân vật là lời của nhân vật
trong tác phẩm, thường được nhận biết về
mặt hình thức qua các dấu hiệu như: Câu
nói được đặt thành dòng riêng và có gạch
đầu dòng, câu nói được đặt trong ngoặc kép
sau dấu hai chấm.
+ Hành động của nhân vật là những động
tác, hoạt động của nhân vật, những hành vi,
ứng xử của nhân vật với những nhân vật
khác và với các sự vật, hiện tượng trong tác
phẩm.
+ Ý nghĩ của nhân vật là những suy nghĩ
của nhân vật về con người, sự vật hay sự
việc nào đó. Ý nghĩ thể hiện một phần tính
cách, tình cảm, cảm xúc của nhân vật, chi
phối hành động của nhân vật.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
-
Đề tài: Là hiện tượng đời sống được
miêu tả, thể hiện trong văn bản.
Chủ đề: là những vấn đề được nhà
văn tập trung soi rọi, tô đậm, nêu lên trong
tác phẩm mà nhà văn cho là quan trọng
nhất.
.
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả Paotốp-xơ-ki.
- Xác định được xuất xứ, thể loại; nhận biết được các sự kiện chính và bố cục của đoạn trích
“Lẵng quả thông”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và truyện
ngắn.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
*Tìm hiểu tác giả Pao-tốp-xơ-ki:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Kĩ thuật trình bày 01 phút.
Yêu cầu: Qua tìm hiểu các nguồn tài liệu
ở nhà, trình bày nhanh những hiểu biết
của em về tác giả Pao-tốp-xơ-ki (vài nét
về tiểu sử, sự nghiệp văn học).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
Dự kiến sản phẩm
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả Pao-tốp-xơ-ki
- Tên đầy đủ là Công-xơ-tan-tin Gi-ô-rơ-gi-evich Pao-tốp-xơ-ki.
- Năm sinh – năm mất: 1892-1968
- Nơi sinh: Mát-xcơ-va (Nga)
- Lối viết nhẹ nhàng, giản dị, giàu chất thơ về
vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tâm hồn nhân
hậu của con người Nga.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Pao-tốp-xơ-ki (1892 - 1968)
*Tìm hiểu truyện ngắn “Lẵng quả
thông”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
NV1:
? Nêu xuất xứ và thể loại của tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
2. Tác phẩm: Truyện ngắn “Lẵng quả
thông”
a. Xuất xứ: Trích Chiếc nhẫn bằng
thép (1957).
- Đoạn trích SGK trích phần cuối truyện ngắn.
b. Thể loại: Truyện ngắn.
c. Tóm tắt đoạn trích SGK:
NV2: Đọc văn bản
- Nhân vật chính: Cô gái Đa –ni (Dagny
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Perdersen)
- GV hướng dẫn HS cách đọc ngắt nhịp, - Các sự kiện chính:
đọc đúng tên địa danh, tên nhân vật.
- GV phân vai đọc phần trích đoạn SGK. - Đa-ni đến nghe hòa nhạc cùng với cô Mac-đa
- HS đọc đúng, giải thích được một số từ và chú Nin-xơ.
khó.
- Cô bé mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ màu
- HS đọc văn bản.
đen vô cùng xinh đẹp.
- GV nhận xét, nhắc HS về tập đọc
diễn cảm.
- Buổi hòa nhạc bắt đầu. Lần đầu tiên nghe
*Giải đáp các từ ngữ khó, chú thích
nhạc giao hưởng Đa-ni thấy giống như một
SGK.
giấc mộng.
* HS tìm hiểu bố cục văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Người trên sân khấu nói đây là bản nhạc của
- Trong bài thơ có những nhân vật nào? cố nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ric viết tặng cô Đa-ni
Ai là nhân vật chính?
Pơ-đơ-xơn thì vô cùng xúc động và khóc.
- Đoạn trích kể lại câu chuyện gì? Em
hãy kể tóm tắt diễn biến câu chuyện đó?
- Cô đúng dậy chạy ra khỏi công viên và
- Văn bản có thể chia thành mấy phần?
đến bờ biển.
Nội dung chính từng phần?
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
d. Bố cục: 3 phần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ P1: Từ đầu …gặp người yêu trong buổi đầu
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
tiên.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả Giới thiệu hoàn cảnh Đa-ni đi xem buổi hoà
lời của bạn.
nhạc.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ P2: Tiếp theo đến…mà con người phải sống
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
bằng cái tuyệt mĩ ấy”
thức.
Diễn biến hành động, cảm xúc của Đa-ni
khi nghe bản nhạc là món quà do người nhạc
sĩ nổi tiếng gửi tặng.
+ P3: Còn lại
Hành động, suy nghĩ, tâm trạng của Đa-ni
sau buổi xem hoà nhạc.
Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
- Rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và
nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
Ngoại hình
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu nhân vật Đa-ni
NHÂN VẬT ĐA-NI
Hành động, cảm
Hành động, ý nghĩ, Nghệ thuật xây
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
...........................
..........................
xúc trong quá trình
nghe bản nhạc
...........................
...........................
tâm trạng sau khi
nghe bản nhạc
............................
..........................
dựng nhân vật
............................
..........................
- Nhận xét chung về nhân vật Đa-ni:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.-Tình cảm mà tác giả dành cho cô bé Đa-ni được thể hiện gián tiếp quan ngôn ngữ
của người kể chuyện:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
HĐ của GV và HS
*Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật
Đa-ni
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Kĩ thuật Khăn trải bàn:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ;
mỗi nhóm gồm 2 bàn (khoảng 6- 8
HS)
- Phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu
các nhóm thảo luận, hoàn thành
phiếu học tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm
việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc
nhóm, thảo luận và Thư kí ghi kết
quả thống nhất vào ô giữa của phiếu
học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có
Dự kiến sản phẩm
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Đa-ni
* Ngoại hình của Đa-ni
-Mặc chiếc áo dài nhung đen, loại nhung tuyết rất
mịn.
- Nước da mai mái nghiêm nghị trên gương mặt;
đôi bím tóc dài lấp lánh vàng mười.
=> Qua ngoại hình và trang phục, Đa-ni hiện lên
là một cô gái xinh đẹp, trong sáng.
* Hành động, cảm xúc của Đa-ni khi nghe bản
nhạc :
- Hành động, cử chỉ: Giật mình, ngước mắt lên
khi nghe người dẫn chương trình gọi tên mình;
hít một hơi dài; nước mắt trào dâng; cúi xuống và
giấu mặt trong đôi bàn tay.
- Cảm xúc: Cảm thấy xốn xang kì lạ khi lần đầu
được nghe một bản giao hưởng; bất ngờ khi được
gọi tên, xúc động mạnh (thấy tức ngực, một cơn
giông đang cuồn cuồn trong lòng nàng; cảm thấy
có một luồng không khí do âm nhạc dấy lên) ;
trấn tĩnh lại để cảm nhận bài nhạc (Nàng tưởng
tượng về hình ảnh quê hương với những khu
rừng, tiếng tù và, tiếng sóng...)
=>Đa-ni là một cô gái có tâm hồn mơ mộng, tinh
tế, giàu trí tưởng tượng, giàu cảm xúc.
* Hành động, ý nghĩ, tâm trạng của Đa-ni sau
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
tên mình.
- Sau thời gian thảo luận nhóm, mỗi
nhóm chỉ giữ lại thư ký, các học sinh
còn lại chia đều các nhóm khác để
tạo nhóm mới, tiếp tục thảo luận.
- Các nhóm mới nghe thư ký nhóm
cũ trình bày nội dung trong phiếu học
tập và cùng góp ý, bổ sung ý kiến
vào phiếu học tập.
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- GV chốt kiến thức trọng tâm.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu về ý
nghĩa của món quà của nhà soạn
nhạc E-đơ-va Gờ-ríc
Thảo luận cặp đôi trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Món quà của người nhạc sĩ dành
cho cô bé Đa-ni có gì đặc biệt? Nó
ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Theo em, món quà của người
nhạc sĩ già có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp
đôi.
khi nghe bản nhạc :
- Hành động: Đa-ni khóc, không giấu diếm giọt
lệ biết ơn; đứng lên và đi nhanh về phía công
viên, đi trên những đường phố, đi ra bờ biển;
nắm chặt hai tay, thì thầm "Hỡi cuộc sống, ta yêu
người."; cười và mở to mắt nhìn những ngọn đèn
trên những con tàu biển.
- Ý nghĩ:
+ Cảm động, biết ơn; tiếc nuối vì không thể
nói lời cảm ơn.
+ Hạnh phúc, vui vẻ nhận ra vẻ đẹp tuyệt mĩ của
cuộc sống, cảm giác về cái đẹp của thế giới đã
xâm chiếm cơ thể cô, thấy yêu và trân trọng cuộc
sống: "Đời ơi, hãy nghe đây...Ta yêu Người.".
=> Đa-ni là một cô gái hiểu biết, luôn biết ơn,
trân trọng giá trị món quà mình được đón
nhận. Đó là cô gái có tâm hồn nhạy cảm, nhân
hậu và biết trân trọng cuộc sống.
*Nghệ thuật: Tạo tình huống truyện đầy bất
ngờ, miêu tả tâm lí nhân vật phức tạp, tinh tế với
nhiều cung bậc cảm xúc.
* Tình cảm của tác giả đối với nhân vật Đa-ni:
Tác giả yêu mến, ngợi ca vẻ đẹp trong sáng
trong tâm hồn của Đa-ni.
2. Ý nghĩa của món quà của nhà soạn nhạc Eđơ-va Gờ-ríc
* Hoàn cảnh ra đời:
- Được gợi cảm hứng từ cuộc gặp gỡ của nhà
soạn nhạc E-đơ-va Gờ-ríc và cô bé Đa-ni tại một
khu rừng vào mùa thu khi cô bé đang nhặt những
quả thông bỏ vào trong lẵng.
+ Người nhạc sĩ đã hứa tặng cô bé một món quà
nhưng phải mười năm sau mới được nhận.
→ Lẵng giỏ thông và Đa-ni chính chính là nguồn
cảm hứng sáng tác của người nhạc. Bản nhạc mà
ông dành tặng cho cô bé đã được hoàn thành
trong hơn một tháng mùa đông.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
- GV gợi ý, động viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV gọi một sô đại diện căp đôi
phát biểu kết quả thảo luận.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Đến khi người nhạc sĩ mất, vào năm Đa-ni 18
tuổi, cô có xem một buổi hoà nhạc và chính trong
buổi đêm đó, cô đã được nhận món quà âm nhạc
mà vị nhạc sĩ già đáng kính đã hứa tặng cô hơn
10 năm trước.
* Ý nghĩa của món quà bất ngờ:
+ Là món quà thể hiện sự yêu thương, quý mến,
giữ chữ tín của nhà soạn nhạc lừng danh cho Đani.
+ Là một kiệt tác nghệ thuật thể hiện tài năng của
nhà soạn nhạc, đem lại nhiều cảm xúc cho người
nghe.
+ Giúp Đa-ni nhận ra tình yêu, lòng nhân hậu mà
nhạc sĩ dành cho cô. Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt
tình yêu cuộc đời, lòng biết ơn, giúp cô sống một
cuộc đời có ý nghĩa.
→ Một món quà không nhất thiết phải có giá trị
vật chất, món quà ý nghĩa là món quà được làm
tận tâm, đem đến cho con người những giá trị
tinh thần đích thực.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đề tài, chủ
đề tác phẩm và đoạn trích.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng kĩ thuật Think –pairshare:
Câu hỏi:
? Đề tài của văn bản “ Lẵng quả
thông” ?
? Nêu chủ đề văn bản bằng cách
hoàn thành câu văn : “ Thông qua
câu chuyện này, tác giả muốn lên
vấn đề..................”.
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm
3. Đề tài, chủ đề
- Đề tài: “Lẵng quả thông” miêu tả về cuộc gặp
gỡ bất ngờ giữa người nhạc sĩ nổi tiếng E-đơ-va
Gờ-ric và cô bé Đa-ni.
- Chủ đề:
+ Thông qua đoạn trích với câu chuyện về cách
tặng quà và món quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc
tặng Đa-ni, tác giả muốn khẳng định giá trị và ý
nghĩa của món quà tinh thần và của âm nhạc đối
với tâm hồn con người.
+ Truyện “Lẵng quả thông” muốn đề cập vấn đề:
giá trị và sự kì diệu của âm nhạc đối vớ đời sống
tinh thần con người.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
vụ:
- Các cá nhân ghi câu trả lời ra giấy.
- Hs bắt cặp trong bàn, hoặc 2 bàn
gần nhau để trao đổi ý kiến.
- Chia sẻ với nhóm lớn/cả lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số đại diện các cặp chia
sẻ, trình bày kết quả. .
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB “Những cánh buồm”
(Hoàng Trung Thông)
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá IV. Tổng kết
nhân
1. Nghệ thuật
+ Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và nghệ
- Tạo tình huống truyện đầy bất
thuật của đoạn trích?
ngờ.
+ Từ đó em rút ra để đọc hiểu một văn bản
- Xây dựng nhân vật qua ngoại
truyện ngắn, chúng ta cần lưu ý điều gì?
hình, diễn biến tâm lí tinh tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Lời văn giàu chất thơ; sử dụng cả
lời kể trực tiếp và gián tiếp.
- HS suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận 2. Nội dung
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Lẵng quả thông kể về câu chuyện
món quà của nhà soạn nhạc E-đơva Gờ-ríc dành co Đa-ni vào năm
18 tuổi. Câu chuyện khẳng định giá
trị tinh thần của những món quà
cùng cách tặng quà và nhận quà.
- Đem đến bài học: Phải biết yêu
quý, trân trọng những món quà tinh
thần; biết nhận và cho trong cuộc
sống.
3. Cách đọc hiểu văn bản truyện
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
ngắn
- Xác định những sự việc được kể,
đâu là sự việc chính.
- Nhận biết tính cách nhân vật qua
các chi tiết miêu tả ngoại hình, tâm
lí,, hành động và lời nói.
- Nhận biết được lời của người kể
chuyện và lời của nhân vật; tình
cảm của nhà văn.
- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện.
- Rút ra được bài học cho bản thân.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi; tham gia trò chơi học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ : Viết ngắn
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ: Hãy viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của
món quà mà người nhạc sĩ đã dành tặng cho cô bé Đa-ni
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hoàn thành nhiệm vụ học tập ra vở.
- GV quan sát, động viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm học tập.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).
Đoạn văn gợi ý:
Lời hứa về món quà khi Đa-ni 8 tuổi có lẽ đã bị Đa-ni lãng quên, vậy nhưng người
nhạc sĩ đã giữ lời hứa. Ông đã dành tặng món quà cho Đa-ni vào 10 năm sau. Một bản
nhạc tuyệt vời được viết riêng cho cô gái nhỏ xách lẵng thông năm nào, điều ấy đã khiến
cho cô vô cùng xúc động. Bản nhạc ấy đã đưa cô về tuổi thơ nơi cánh rừng êm đềm với
những âm thanh của đồng quê. Âm nhạc đã dẫn cô đến với xứ sở kì diệu, nơi không còn nỗi
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
buồn, không có ai cướp giật hạnh phúc của nhau, nơi mặt trời rực rỡ. Âm nhạc có sức
mạnh kì diệu, đã giúp con người nhận ra được những giá điều tuyệt mĩ. Chính những cảm
xúc tuyệt vời ấy khiến Đa-ni muốn được gặp nhạc sĩ để nói lời cảm ơn, cô trân trọng món
quà mà vị nhạc sĩ đã dành tặng.
Hoạt...
BÀI 9:
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:...................
NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
“Hãy làm hết sức để gieo những hạt giống của tâm hồn bạn vào
những người đi cùng bạn trên đường đời, và hãy đón nhận những
điều quý giá mà họ tặng lại cho bạn.” – Albert Schweitzer
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc và thực hành tiếng Việt:
- Đọc – hiểu các văn bản: Lẵng quả thông ( Pao-tốp-xơ-ki ), Con muốn làm một
cái cây (Võ Thu Hương).
- Đọc kết nối chủ điểm: Và tôi nhớ khói (Đỗ Bích Thuý)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Cô bé bán diêm (An-đéc-xen)
- Thực hành Tiếng Việt: Lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó đối với việc thể
hiện nghĩa của văn bản.
2. Viết:
Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
3. Nói và nghe.
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
4. Ôn tập
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 12 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
2. Viết: 2 tiết
3. Nói và nghe: 1 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
I. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật (hình dáng, trang phục, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật); những điểm giống và khác nhau giữa các nhân vật
chính qua các văn bản khác nhau.
- Nhận biết được cấu trúc câu, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu đối với
việc thể hiện nghĩa của văn bản.
- Viết được bài văn kể được một trải nghiệm của bản thân.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
II. Phẩm chất
Biết yêu con người, yêu cái đẹp; lòng biết ơn; trân trọng, yêu quý những món quà tinh
thần, những kỉ niệm....
Bảng mô tả cụ thể các năng lực và phẩm chất cần hình thành cho HS:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : ĐỌC - VIẾT - NÓI VÀ NGHE
Nhận biết được một số yếu tố của truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài,
chủ đề, cốt truyện, nhân vật, tình cảm , cảm xúc của người viết).
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật (hình dáng, trang
phục, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật); những
điểm giống và khác nhau giữa các nhân vật chính qua các văn bản
khác nhau.
Chỉ ra ý nghĩa tác động của văn bản tới suy nghĩ và tình cảm của
người đọc.
Nhận biết được cấu trúc câu, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn
cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
Viết được bài văn kể được một trải nghiệm của bản thân.
Biết trình bày cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về đặc sắc
nội dung và các hình thức nghệ thuật của các văn bản đọc hiểu.
Nghe bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình bày của bạn.
Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
MÃ
HÓA
Đ1
Đ2
Đ3
Đ4
V1
N1
N2
N3
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
11
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
GT-HT
nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
12
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết GQVĐ
đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở cấp độ
phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp THCS).
13
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI , TRÁCH NHIỆM
- Biết yêu con người, yêu cái đẹp;
NA
- Lòng biết ơn; trân trọng, yêu quý những món quà tinh thần, những
kỉ niệm....
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- V: Viết (1: mức độ)
- N: Nghe – nói (1,2,3: mức độ)
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- NA: Nhân ái
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+Học liệu:Tranh ảnh và phim: GV sử dụng ảnh, tranh, cảnh phim, video .
+ Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách
giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập SGK.
C. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Theo Phiếu học tập
2. Bài tập :
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
- Tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
3. Bảng kiểm
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn viết về hình ảnh quê hương mà em gắn bó:
Tiêu chí
Đạt/Chưa đạt
Nội dung: Cảm xúc về một hình ảnh quê hương
Hình thức: Đoạn văn khoảng 150 chữ; kết hợp biểu cảm với các
phương thức biểu đạt khác.
Cảm xúc của người viết
Chính tả, từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp…
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn phần Thực hành Tiếng Việt
STT
Tiêu chí
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 150-200
chữ.
2
Đoạn văn tập trung kể lại một kỉ niệm với người thân, người
kể ở ngôi thứ nhất .
Đạt/ Chưa đạt
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn
4
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
5
Đoạn văn có sử dụng 1 câu văn có nhiều vị ngữ và 1 câu văn
có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Bảng kiểm bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân
Các phần
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Nội dung kiểm tra
Đạt/Chưa
đạt
Dùng ngôi kể thứ hất để kể.
Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm.
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
Trình bày hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng.
Miêu tả chi tiết các sự việc
Thể hiện cảm xúc cảu người viết đối với sự việc được
kể
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân
Bảng kiểm kĩ năng kể lại một trải nghiệm:
Nội dung kiểm tra
Đạt/
Chưa đạt
Bài trình bày có đủ ba phần: giới thiệu, nội dung và kết thúc.
Câu chuyện kể về trải nghiệm của nguời nói.
Câu chuyện được giới thiệu rõ ràng về (các) nhân vật, không gian, thời
gian xảy ra.
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất.
Các sự việc được kể theo trinh tự hợp lí
Kết hợp kể và tả khi kể.
Trình bày suy nghĩ/ bài học rút ra từ câu chuyện.
Bảng kiểm kĩ năng nghe kể về một trải nghiệm:
Nội dung kiểm tra
- Nắm và hiểu được nội dung chính của trải nghiệm mà bạn kể;
-Đưa ra được những nhận xét được về ưu điểm, yếu tố sáng tạo trong
lời kể của bạn hay điểm hạn chế của bạn.
-Thái độ chú ý tôn trọng, nghiêm túc, động viên khi nghe bạn kể
chuyện
Đạt/
Chưa đạt
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
Mục tiêu
học
(Thời
gian)
HĐ 1:
Kết nối – tạo
Khởi động tâm thế tích
cực.
HĐ 2:
Khám phá
kiến thức
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,
Đ5,N1,N2,N3
GT-HT,GQVĐ
Nội dung dạy học
trọng tâm
PP/KTDH chủ
đạo
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của
HS có liên quan
đến bài học.
- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở
Phương án đánh
giá
-Đánh giá qua
câu trả lời của cá
nhân cảm nhận
chung của bản
thân;
- Do GV đánh
giá.
ĐỌC HIỂU VĂN Đàm thoại gợi
-Đánh giá qua
BẢN
mở; Dạy học hợp sản phẩm qua hỏi
- Đọc hiểu văn
tác (Thảo luận
đáp; qua phiếu
bản : Lẵng quả
nhóm, thảo luận học tập, qua trình
thông ( Pao-tốpcặp đôi); Thuyết bày do GV và HS
xơ-ki ).
trình; Trực quan; đánh giá.
- Đọc hiểu văn
bản Con muốn
- Đánh giá qua
làm một cái cây
quan sát thái độ
(Võ Thu Hương).
của HS khi thảo
luận do GV đánh
- Đọc kết nối chủ
giá.
điểm văn bản Và
- Đánh giá qua
tôi nhớ khói (Đỗ
rubic.
Bích Thuý)
- Đọc mở rộng
theo thể loại: văn
bản Cô bé bán
diêm
(An-đécxen)
- Thực hành
Tiếng Việt: Lựa
chọn cấu trúc câu
VIẾT
Kể lại một trải
nghiệm của bản
thân
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
NÓI VÀ NGHE
Kể
lại
một trải
nghiệm
đáng nhớ
đối
với
bản thân.
HĐ 3:
Luyện tập
Đ3,Đ4,GQVĐ
Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, học nêu vấn đề,
kĩ năng
thực hành.
Kỹ thuật: động
não
HĐ 4: Vận
dụng
N2, V1,GQVĐ
Liên hệ thực tế
Đàm thoại gợi
đời sống để hiểu, mở; Thuyết trình;
làm rõ thêm thông Trực quan.
điệp của văn bản.
Hướng
dẫn tự học
Giao nhiệm vụ,
Tự học
hướng dẫn để học
sinh tự tìm tòi, mở
rộng để có vốn
hiểu biết sâu hơn.
Tự học
- Đánh giá qua
hỏi đáp; qua trình
bày do GV và HS
đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
Đánh giá qua sản
phẩm của HS,
qua trình bày do
GV và HS đánh
giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS đánh
giá.
E. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC 9
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc
học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề của bài học 9 là Nuôi
dưỡng tâm hồn gắn với thể loại Truyện ngắn.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ:
L
Ụ
C
B
Á
T
 N
M Â
Y
V
À
S
Ó
N
G
T
H Á
N
H
G
I
Ó
N
G
B
Ồ N
C
H
Ồ
N
D
Ế
M
È
N
Ô từ khoá: có 06 chữ cái
Hàng ngang 1 (06 chữ cái) : Tên một thể thơ của dân tộc.
Hàng ngang 2 (02 chữ cái) : Người anh hùng Thánh Gióng đã đánh tan giặc gì?
Hàng ngang 3 (09 chữ cái) : Tên một bài thơ viết về tình mẫu tử của nhà thơ Ta-go.
Hàng ngang 4 (10 chữ cái): Tên một truyền thuyết đã học trong chương trình Ngữ văn 6
học kì I.
Hàng ngang 5 (07 chữ cái) : Chỉ trạng thái thấp thỏm, mong ngóng, chờ đợi một việc gì
chưa đến, chưa biết sẽ ra sao
Hàng ngang 6 (05 chữ cái): Tên nhân vật chính trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
(Tô Hoài)
Ô từ khoá: TÂM HỒN
? Em hiểu tâm hồn là gì? Theo em, tâm hồn có cần nuôi dưỡng không và nuôi dưỡng bằng
cách nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giới thiệu bài học 9:
Mỗi con người là một thể thống nhất giữa thể chất và tâm hồn. Nếu sự lớn lên về thể
chất cho em sức khoẻ thì sự lớn lên về tâm hồn cho em một trái tim giàu cảm xúc và yêu
thương.
Các truyện ngắn trong chủ đề bài học 9 hôm nay sẽ giúp các em sống nhân ái, biết yêu
thương mọi người hơn, góp phần bồi đắp một tâm hồn cao đẹp.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC BÀI HỌC 9
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Tiết……..
Văn bản 1: LẴNG QUẢ THÔNG (Pao-tốp-xơ-ki)
(trích)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố cốt truyện của truyện ngắn: hệ thống nhân vật, người kể
chuyện, các sự kiện chính.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề trong truyện ngắn.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật
của truyện ngắn; rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc tác phẩm.
2. Về phẩm chất:
- Yêu con người, yêu cái đẹp
- Yêu mến giá trị tinh thần những món quà tinh thần vun đắp, nuôi dưỡng tâm hồn.
- Lòng biết ơn với những người đưa đến những món quà ý nghĩa vun đắp vẻ đẹp tâm hồn
cho chúng ta.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
- Các video, clip, hình ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm, nội dung bài học.
III.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến
bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động Chiếc hộp bí mật, mỗi HS lấy 1 tờ giấy nhỏ ghi câu trả lời cho câu
hỏi sau:
? Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?Hãy chia sẻ trải
nghiệm ấy với các bạn?
- Nội dung các câu trả lời sẽ được mở vào cuối giờ học.
GV chiếu video về nước Nga xinh đẹp với những cánh rừng vào mùa thu.
https://www.youtube.com/watch?v=PyU8Qe6OBAw.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV tập hợp các chia sẻ của HS vào 1 chiếc hộp, cuối giờ sẽ mở để xem các câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình
thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: GV dẫn vào bài:
Cũng vào một mùa thu vàng tươi đẹp, rực rỡ ở một cánh rừng nước Nga, một cuộc
gặp gỡ kì lạ giữa bé gái nhỏ và một người nhạc sĩ già. Để rồi 10 năm sau, cô gái nhỏ ấy khi
đó đã 18 tuổi vô cũng bất ngờ, hạnh phúc khi nhận được món quà mà người nhạc sĩ hứa
tặng cô từ buổi gặp gỡ kì lạ trong rừng đó. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
câu chuyện của cô gái Dagny cùng món quà của người nhạc sĩ già qua văn bản “Lẵng quả
thông” (Pao-tốp-xơ-ki).
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Ôn lại kiến thức về thể loại truyện.
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
- Ôn lại khái niệm chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, nhân vật, chủ đề, tình cảm, cảm xúc
của người viết.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về đặc điểm của
bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Làm việc cá nhân.
I. Kiến thức Ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Nhớ lại kiến thức Ngữ văn đã học
trong bài học 3. Những trải nghiệm
trong đời (học kì I) và bài học 6. Điểm
tựa tinh thần (học kì II).
? Nhắc lại các khái niệm: truyện, cốt
truyện; chi tiết tiêu biểu; nhân vật
( ngoại hình nhân vật, ngôn ngữ, hành
động, ý nghĩ của nhân vật); đề tài, chủ
đề truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi theo cặp trong bàn, nhớ lại
kiến thức, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
1. Ôn lại một số đặc điểm chung của thể
loại truyện
- Truyện là một loại tác phẩm văn học, sử
dụng phương thức kể chuyện, bao gồm các
yếu tố chính như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật,...
- Cốt truyện: Là chuỗi các sự việc chính
được sắp xếp theo một trình tự nhất định và
có liên quan chặt chẽ với nhau.
- Chi tiết tiêu biểu là chi tiết gây ấn tượng,
cảm xúc mạnh đối với người đọc, góp phần
quan trọng tạo nên hình tượng nghệ thuật
gợi cảm và sống động trong tác phẩm.
- Nhân vật trong văn bản văn học: là con
người hay đồ vật, loài vật đã được nhân
hoá.
+ Ngoại hình của nhân vật là những biểu
hiện đặc điểm bên ngoài của nhân vật, thể
hiện qua hình dáng, nét mặt, trang phục.
+ Ngôn ngữ nhân vật là lời của nhân vật
trong tác phẩm, thường được nhận biết về
mặt hình thức qua các dấu hiệu như: Câu
nói được đặt thành dòng riêng và có gạch
đầu dòng, câu nói được đặt trong ngoặc kép
sau dấu hai chấm.
+ Hành động của nhân vật là những động
tác, hoạt động của nhân vật, những hành vi,
ứng xử của nhân vật với những nhân vật
khác và với các sự vật, hiện tượng trong tác
phẩm.
+ Ý nghĩ của nhân vật là những suy nghĩ
của nhân vật về con người, sự vật hay sự
việc nào đó. Ý nghĩ thể hiện một phần tính
cách, tình cảm, cảm xúc của nhân vật, chi
phối hành động của nhân vật.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
-
Đề tài: Là hiện tượng đời sống được
miêu tả, thể hiện trong văn bản.
Chủ đề: là những vấn đề được nhà
văn tập trung soi rọi, tô đậm, nêu lên trong
tác phẩm mà nhà văn cho là quan trọng
nhất.
.
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả Paotốp-xơ-ki.
- Xác định được xuất xứ, thể loại; nhận biết được các sự kiện chính và bố cục của đoạn trích
“Lẵng quả thông”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và truyện
ngắn.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
*Tìm hiểu tác giả Pao-tốp-xơ-ki:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Kĩ thuật trình bày 01 phút.
Yêu cầu: Qua tìm hiểu các nguồn tài liệu
ở nhà, trình bày nhanh những hiểu biết
của em về tác giả Pao-tốp-xơ-ki (vài nét
về tiểu sử, sự nghiệp văn học).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
Dự kiến sản phẩm
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả Pao-tốp-xơ-ki
- Tên đầy đủ là Công-xơ-tan-tin Gi-ô-rơ-gi-evich Pao-tốp-xơ-ki.
- Năm sinh – năm mất: 1892-1968
- Nơi sinh: Mát-xcơ-va (Nga)
- Lối viết nhẹ nhàng, giản dị, giàu chất thơ về
vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tâm hồn nhân
hậu của con người Nga.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Pao-tốp-xơ-ki (1892 - 1968)
*Tìm hiểu truyện ngắn “Lẵng quả
thông”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
NV1:
? Nêu xuất xứ và thể loại của tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
2. Tác phẩm: Truyện ngắn “Lẵng quả
thông”
a. Xuất xứ: Trích Chiếc nhẫn bằng
thép (1957).
- Đoạn trích SGK trích phần cuối truyện ngắn.
b. Thể loại: Truyện ngắn.
c. Tóm tắt đoạn trích SGK:
NV2: Đọc văn bản
- Nhân vật chính: Cô gái Đa –ni (Dagny
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Perdersen)
- GV hướng dẫn HS cách đọc ngắt nhịp, - Các sự kiện chính:
đọc đúng tên địa danh, tên nhân vật.
- GV phân vai đọc phần trích đoạn SGK. - Đa-ni đến nghe hòa nhạc cùng với cô Mac-đa
- HS đọc đúng, giải thích được một số từ và chú Nin-xơ.
khó.
- Cô bé mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ màu
- HS đọc văn bản.
đen vô cùng xinh đẹp.
- GV nhận xét, nhắc HS về tập đọc
diễn cảm.
- Buổi hòa nhạc bắt đầu. Lần đầu tiên nghe
*Giải đáp các từ ngữ khó, chú thích
nhạc giao hưởng Đa-ni thấy giống như một
SGK.
giấc mộng.
* HS tìm hiểu bố cục văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Người trên sân khấu nói đây là bản nhạc của
- Trong bài thơ có những nhân vật nào? cố nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ric viết tặng cô Đa-ni
Ai là nhân vật chính?
Pơ-đơ-xơn thì vô cùng xúc động và khóc.
- Đoạn trích kể lại câu chuyện gì? Em
hãy kể tóm tắt diễn biến câu chuyện đó?
- Cô đúng dậy chạy ra khỏi công viên và
- Văn bản có thể chia thành mấy phần?
đến bờ biển.
Nội dung chính từng phần?
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
d. Bố cục: 3 phần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ P1: Từ đầu …gặp người yêu trong buổi đầu
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
tiên.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả Giới thiệu hoàn cảnh Đa-ni đi xem buổi hoà
lời của bạn.
nhạc.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ P2: Tiếp theo đến…mà con người phải sống
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
bằng cái tuyệt mĩ ấy”
thức.
Diễn biến hành động, cảm xúc của Đa-ni
khi nghe bản nhạc là món quà do người nhạc
sĩ nổi tiếng gửi tặng.
+ P3: Còn lại
Hành động, suy nghĩ, tâm trạng của Đa-ni
sau buổi xem hoà nhạc.
Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
- Rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và
nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
Ngoại hình
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu nhân vật Đa-ni
NHÂN VẬT ĐA-NI
Hành động, cảm
Hành động, ý nghĩ, Nghệ thuật xây
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
...........................
..........................
xúc trong quá trình
nghe bản nhạc
...........................
...........................
tâm trạng sau khi
nghe bản nhạc
............................
..........................
dựng nhân vật
............................
..........................
- Nhận xét chung về nhân vật Đa-ni:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.-Tình cảm mà tác giả dành cho cô bé Đa-ni được thể hiện gián tiếp quan ngôn ngữ
của người kể chuyện:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
HĐ của GV và HS
*Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật
Đa-ni
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Kĩ thuật Khăn trải bàn:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ;
mỗi nhóm gồm 2 bàn (khoảng 6- 8
HS)
- Phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu
các nhóm thảo luận, hoàn thành
phiếu học tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm
việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc
nhóm, thảo luận và Thư kí ghi kết
quả thống nhất vào ô giữa của phiếu
học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có
Dự kiến sản phẩm
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Đa-ni
* Ngoại hình của Đa-ni
-Mặc chiếc áo dài nhung đen, loại nhung tuyết rất
mịn.
- Nước da mai mái nghiêm nghị trên gương mặt;
đôi bím tóc dài lấp lánh vàng mười.
=> Qua ngoại hình và trang phục, Đa-ni hiện lên
là một cô gái xinh đẹp, trong sáng.
* Hành động, cảm xúc của Đa-ni khi nghe bản
nhạc :
- Hành động, cử chỉ: Giật mình, ngước mắt lên
khi nghe người dẫn chương trình gọi tên mình;
hít một hơi dài; nước mắt trào dâng; cúi xuống và
giấu mặt trong đôi bàn tay.
- Cảm xúc: Cảm thấy xốn xang kì lạ khi lần đầu
được nghe một bản giao hưởng; bất ngờ khi được
gọi tên, xúc động mạnh (thấy tức ngực, một cơn
giông đang cuồn cuồn trong lòng nàng; cảm thấy
có một luồng không khí do âm nhạc dấy lên) ;
trấn tĩnh lại để cảm nhận bài nhạc (Nàng tưởng
tượng về hình ảnh quê hương với những khu
rừng, tiếng tù và, tiếng sóng...)
=>Đa-ni là một cô gái có tâm hồn mơ mộng, tinh
tế, giàu trí tưởng tượng, giàu cảm xúc.
* Hành động, ý nghĩ, tâm trạng của Đa-ni sau
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
tên mình.
- Sau thời gian thảo luận nhóm, mỗi
nhóm chỉ giữ lại thư ký, các học sinh
còn lại chia đều các nhóm khác để
tạo nhóm mới, tiếp tục thảo luận.
- Các nhóm mới nghe thư ký nhóm
cũ trình bày nội dung trong phiếu học
tập và cùng góp ý, bổ sung ý kiến
vào phiếu học tập.
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- GV chốt kiến thức trọng tâm.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu về ý
nghĩa của món quà của nhà soạn
nhạc E-đơ-va Gờ-ríc
Thảo luận cặp đôi trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Món quà của người nhạc sĩ dành
cho cô bé Đa-ni có gì đặc biệt? Nó
ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Theo em, món quà của người
nhạc sĩ già có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp
đôi.
khi nghe bản nhạc :
- Hành động: Đa-ni khóc, không giấu diếm giọt
lệ biết ơn; đứng lên và đi nhanh về phía công
viên, đi trên những đường phố, đi ra bờ biển;
nắm chặt hai tay, thì thầm "Hỡi cuộc sống, ta yêu
người."; cười và mở to mắt nhìn những ngọn đèn
trên những con tàu biển.
- Ý nghĩ:
+ Cảm động, biết ơn; tiếc nuối vì không thể
nói lời cảm ơn.
+ Hạnh phúc, vui vẻ nhận ra vẻ đẹp tuyệt mĩ của
cuộc sống, cảm giác về cái đẹp của thế giới đã
xâm chiếm cơ thể cô, thấy yêu và trân trọng cuộc
sống: "Đời ơi, hãy nghe đây...Ta yêu Người.".
=> Đa-ni là một cô gái hiểu biết, luôn biết ơn,
trân trọng giá trị món quà mình được đón
nhận. Đó là cô gái có tâm hồn nhạy cảm, nhân
hậu và biết trân trọng cuộc sống.
*Nghệ thuật: Tạo tình huống truyện đầy bất
ngờ, miêu tả tâm lí nhân vật phức tạp, tinh tế với
nhiều cung bậc cảm xúc.
* Tình cảm của tác giả đối với nhân vật Đa-ni:
Tác giả yêu mến, ngợi ca vẻ đẹp trong sáng
trong tâm hồn của Đa-ni.
2. Ý nghĩa của món quà của nhà soạn nhạc Eđơ-va Gờ-ríc
* Hoàn cảnh ra đời:
- Được gợi cảm hứng từ cuộc gặp gỡ của nhà
soạn nhạc E-đơ-va Gờ-ríc và cô bé Đa-ni tại một
khu rừng vào mùa thu khi cô bé đang nhặt những
quả thông bỏ vào trong lẵng.
+ Người nhạc sĩ đã hứa tặng cô bé một món quà
nhưng phải mười năm sau mới được nhận.
→ Lẵng giỏ thông và Đa-ni chính chính là nguồn
cảm hứng sáng tác của người nhạc. Bản nhạc mà
ông dành tặng cho cô bé đã được hoàn thành
trong hơn một tháng mùa đông.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
- GV gợi ý, động viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV gọi một sô đại diện căp đôi
phát biểu kết quả thảo luận.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Đến khi người nhạc sĩ mất, vào năm Đa-ni 18
tuổi, cô có xem một buổi hoà nhạc và chính trong
buổi đêm đó, cô đã được nhận món quà âm nhạc
mà vị nhạc sĩ già đáng kính đã hứa tặng cô hơn
10 năm trước.
* Ý nghĩa của món quà bất ngờ:
+ Là món quà thể hiện sự yêu thương, quý mến,
giữ chữ tín của nhà soạn nhạc lừng danh cho Đani.
+ Là một kiệt tác nghệ thuật thể hiện tài năng của
nhà soạn nhạc, đem lại nhiều cảm xúc cho người
nghe.
+ Giúp Đa-ni nhận ra tình yêu, lòng nhân hậu mà
nhạc sĩ dành cho cô. Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt
tình yêu cuộc đời, lòng biết ơn, giúp cô sống một
cuộc đời có ý nghĩa.
→ Một món quà không nhất thiết phải có giá trị
vật chất, món quà ý nghĩa là món quà được làm
tận tâm, đem đến cho con người những giá trị
tinh thần đích thực.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu đề tài, chủ
đề tác phẩm và đoạn trích.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng kĩ thuật Think –pairshare:
Câu hỏi:
? Đề tài của văn bản “ Lẵng quả
thông” ?
? Nêu chủ đề văn bản bằng cách
hoàn thành câu văn : “ Thông qua
câu chuyện này, tác giả muốn lên
vấn đề..................”.
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm
3. Đề tài, chủ đề
- Đề tài: “Lẵng quả thông” miêu tả về cuộc gặp
gỡ bất ngờ giữa người nhạc sĩ nổi tiếng E-đơ-va
Gờ-ric và cô bé Đa-ni.
- Chủ đề:
+ Thông qua đoạn trích với câu chuyện về cách
tặng quà và món quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc
tặng Đa-ni, tác giả muốn khẳng định giá trị và ý
nghĩa của món quà tinh thần và của âm nhạc đối
với tâm hồn con người.
+ Truyện “Lẵng quả thông” muốn đề cập vấn đề:
giá trị và sự kì diệu của âm nhạc đối vớ đời sống
tinh thần con người.
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
vụ:
- Các cá nhân ghi câu trả lời ra giấy.
- Hs bắt cặp trong bàn, hoặc 2 bàn
gần nhau để trao đổi ý kiến.
- Chia sẻ với nhóm lớn/cả lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số đại diện các cặp chia
sẻ, trình bày kết quả. .
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB “Những cánh buồm”
(Hoàng Trung Thông)
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá IV. Tổng kết
nhân
1. Nghệ thuật
+ Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và nghệ
- Tạo tình huống truyện đầy bất
thuật của đoạn trích?
ngờ.
+ Từ đó em rút ra để đọc hiểu một văn bản
- Xây dựng nhân vật qua ngoại
truyện ngắn, chúng ta cần lưu ý điều gì?
hình, diễn biến tâm lí tinh tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Lời văn giàu chất thơ; sử dụng cả
lời kể trực tiếp và gián tiếp.
- HS suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận 2. Nội dung
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Lẵng quả thông kể về câu chuyện
món quà của nhà soạn nhạc E-đơva Gờ-ríc dành co Đa-ni vào năm
18 tuổi. Câu chuyện khẳng định giá
trị tinh thần của những món quà
cùng cách tặng quà và nhận quà.
- Đem đến bài học: Phải biết yêu
quý, trân trọng những món quà tinh
thần; biết nhận và cho trong cuộc
sống.
3. Cách đọc hiểu văn bản truyện
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
ngắn
- Xác định những sự việc được kể,
đâu là sự việc chính.
- Nhận biết tính cách nhân vật qua
các chi tiết miêu tả ngoại hình, tâm
lí,, hành động và lời nói.
- Nhận biết được lời của người kể
chuyện và lời của nhân vật; tình
cảm của nhà văn.
- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện.
- Rút ra được bài học cho bản thân.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi; tham gia trò chơi học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ : Viết ngắn
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ: Hãy viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của
món quà mà người nhạc sĩ đã dành tặng cho cô bé Đa-ni
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hoàn thành nhiệm vụ học tập ra vở.
- GV quan sát, động viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm học tập.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).
Đoạn văn gợi ý:
Lời hứa về món quà khi Đa-ni 8 tuổi có lẽ đã bị Đa-ni lãng quên, vậy nhưng người
nhạc sĩ đã giữ lời hứa. Ông đã dành tặng món quà cho Đa-ni vào 10 năm sau. Một bản
nhạc tuyệt vời được viết riêng cho cô gái nhỏ xách lẵng thông năm nào, điều ấy đã khiến
cho cô vô cùng xúc động. Bản nhạc ấy đã đưa cô về tuổi thơ nơi cánh rừng êm đềm với
những âm thanh của đồng quê. Âm nhạc đã dẫn cô đến với xứ sở kì diệu, nơi không còn nỗi
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II
buồn, không có ai cướp giật hạnh phúc của nhau, nơi mặt trời rực rỡ. Âm nhạc có sức
mạnh kì diệu, đã giúp con người nhận ra được những giá điều tuyệt mĩ. Chính những cảm
xúc tuyệt vời ấy khiến Đa-ni muốn được gặp nhạc sĩ để nói lời cảm ơn, cô trân trọng món
quà mà vị nhạc sĩ đã dành tặng.
Hoạt...
 









Các ý kiến mới nhất