Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Trắc nghiệm SV Huỳnh Quốc Thành

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Dũng
Ngày gửi: 07h:14' 23-02-2008
Dung lượng: 943.0 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
I. ĐỘT BIẾN GEN
Câu 1. Đột biến gen là gì:
Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtit trong gen.
Là loại đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.
Cả ba câu a, b và c đều đúng
Câu 2. Dạng đột biến gen thường gặp là:
Mất hoặc thêm một hay một số cặp nuclêôtit.
Thay thế hay đảo vị trí một hay một cặp nuclêôtit.
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
Câu a và b đúng.
Câu 3. Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào sau đây:
Khi tế bào đang còn non.
Khi NST đang đóng xoắn.
Khi ADN tái bản.
Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào.
Câu 4. Do nguyên nhân nào, đột biến gen xuất hiện:
Do hiện tượng NST phân li không đồng đều.
Do tác nhân vật lí, hóa học của môi trường ngoài hay do biến đổi sinh lí, sinh hóa môi trường trong tế bào.
Do NST bị chấn động cơ học.
Do sự chuyển đoạn của NST.
Câu 5. Đột biến là gì:
Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra cấp độ tế bào hay cấp độ phân tử.
Là các biến dị tổ hợp xuất hiện qua sinh sản hữu tính.
Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc di truyền của NST.
Là sự biến đột đột ngột về cấu trúc của ADN.
Câu 6. Thế nào là thể đột biến:
Là trạng thái cơ thể của cá thể bị đột biến.
Là những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến.
Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Thể đột biến chỉ các cá thể mang đột biến, giúp phân biệt với các cá thể không mang đột biến.
Câu 7. Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào:
Tùy thuộc vào ADN có nhân đôi hay không.
Đặc điểm cấu trúc của gen.
Loại tác nhân, liều lượng hoặc cường độ của tác nhân đó.
Cả a và b đúng.
Câu 8. Tần số đột biến là gì:
Là tần số xuất hiện các cá thể bị đột biến trong quần thể giao phối.
Là tỉ lệ giữa cá thể mang đột biến gen so với số cá thể mang đột biến NST.
Là tỉ lệ giao tử mang đột biến tính trên tổng số giao tử được sinh ra.
Là tỉ lệ giữa cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình so với số cá thể chưa biểu hiện ra thể đột biến.
Câu 9. Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối:
Vì số lượng gen trong tế bào rất lớn.
Vì số lượng cá thể trong một quần thể nhiều.
Vì vốn dĩ gen có cấu trúc kém bền.
Câu a và b đúng.
Câu 10. Tần số đột biến gen lớn hay bé phụ thuộc vào yếu tố sau đây:
Số lượng cá thể trong quần thể.
Có sự du nhập đột biến từ quần thể khác sang hay không.
Loại tác nhân, liều lượng và độ bền vững của gen.
Độ phát tán của gen đột biến trong quần thể đó.
Câu 11. Sau khi xuất hiện, đột biến gen được phát tán trong quần thể giao phối là nhờ:
Quá trình tự sao mã.
Quá trình giảm phân.
Quá trình giao phối tự do.
Cả ba câu a, b và c đều đúng.
Câu 12. Đột biến sinh dưỡng là loại đột biến:
Xảy ra tại tế bào sinh dưỡng, còn gọi là đột biến xôma.
Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng.
Được nhân lên nhờ quá trình nguyên phân rồi biểu hiện ở một phần của cơ thể.
Cả ba câu a, b và c đều đúng.
Câu 13. Đột biến sinh dục là loại đột biến:
Xảy ra tại tế bào sinh dục, còn gọi là đột biến giao tử.
Phát tán nhờ giảm phân, thụ tinh.
Có thể đột biến trội hay lặn.
Cả ba câu a, b và c đều đúng.
Câu 14. Đột biến tiền phôi là gì:
Đột biến xuất hiện trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Đột biến xuất hiện vào giai đoạn đầu của sự phát triển phôi.
Đột biến xuất hiện ở giai đoạn phối có sự phân hóa tế bào.
Đột biến xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào trước khi phôi phát triển thành cơ thể mới.
Câu 15. Loại đột biến nào sau đây có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể:
Đột biến xôma.
Đột biến sinh dục.
Đột biến tiền phôi.
Câu a và c đúng.
Câu 16. Loại đột biến không di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là:
Đột biến sinh dục.
Đột biến sinh dưỡng.
Đột biến tiền phôi.
Đột biến dị bội thể.
Câu 17. Đột biến lặn là loại đột biến:
Biến đổi gen lặn thành gen trội.
Biến đổi gen trội thành gen lặn.
Khi xuất hiện sẽ chưa biểu hiện thành thể đột biến vì bị gen trội lấn át ở trạng thái dị hợp.
Câu b và c đúng.
Câu 18. Trong hai loại đột biến trội và đột biến lặn, loại nào có vai trò quan trọng hơn đối với sự tiến hóa. Vì sao:
Đột biến trội, vì nó biểu hiện ra ngay kiểu hình trong đời cá thể.
Đột biến trội, vì nó biểu hiện ra ngay kiểu hình ở thế hệ sau.
Đột biến lặn, vì nó ít nghiêm trọng sẽ lan tràn trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
Đột biến lặn, vì nó ít nghiêm trọng và không di truyền được.
Câu 19. Nội dung nào sau đây sai:
Đột biến gen là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ra ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến.
Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Câu 20. Giá trị của đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Điều kiện của môi trường sống.
Tổ hợp các gen có mang đột biến đó.
Mật độ cá thể trong quần thể.
Câu a và b đúng.
Câu 21. Đột biến gen chỉ là nguồn nguyên liệu sơ cấp nó sẽ trở thành nguồn nguyên liệu thứ cấp do:
Sự tái sinh của gen đột biến.
Sự phát tán của gen đột biến.
Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp qua giao phối.
Sự trung hòa các đột biến có hại.
Câu 22. Đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa vì:
Thường ở trạng thái lặn, bị gen trội át.
Hậu quả không nghiêm trọng như đột biến NST.
Xuất hiện phổ biến hơn so với đột biến NST.
Cả a, b và c đều đúng.
Câu 23. Đột biến gen có những điểm nào giống so với biến dị tổ hợp:
Đều thay đổi về cấu trúc của gen.
Đều là biến dị di truyền.
Đều làm xuất hiện cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Câu b và c đúng.
Câu 24. Giữa biến dị tổ hợp và đột biến gen có điểm nào khác nhau:
Đột biến gen làm gen thay đổi cấu trúc còn biến dị tổ hợp thì không.
Nguyên nhân của đột biến gen là do tác nhân môi trường còn ở biến dị tổ hợp là do sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ cho con qua giảm phân và thụ tinh.
Đối với sự tiến hóa của loài thì đột biến gen có vai trò quan trọng hơn; đột biến gen xuất hiện đột ngột gián đoạn, còn biến dị tổ hợp có thể định hướng trước.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 25. Nói đến vai trò của đột biến gen trong chọn giống, đều nào sau đây không đúng.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Con người có thể giữ lại các đột biến có lợi để đưa vào sản xuất.
Các đột biến sinh dưỡng thường được ưa chuộng hơn các đột biến dạng khác.
Giống lúa thân lùn, nhiều hạt, hạt ít rụng và giống cừu chân lùn xuất hiện trong nông nghiệp là kết quả của đột biến gen.
Câu 26. Một gen khi bị biến đổi cấu trúc sẽ được gọi là:
Một gen trội đột biến.
Một gen lặn đột biến.
Một alen của gen trước đột biến.
Câu a và b đúng.
Câu 27. Khi xảy ra dạng đột biến chỉ ảnh hưởng đến 1 cặp nuclêôtit trong gen, dạng nào sau đây tỏ ra nghiêm trọng nhất:
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
Đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu b và c đúng.
Câu 28. Vì nguyên nhân nào, dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc của prôtêin:
Do phá vỡ trạng thái hài hòa sẵn có ban đầu của gen.
Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gen dẫn đến sắp xếp lại trình tự các axit amin từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi pôlipeptit.
Làm cho enzim sửa sai không hoạt động được.
Làm cho quá trình tổng hợp prôtêin bị rối loạn.
Câu 29. Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc có thể làm thay đổi nhiều nhất bao nhiêu axit amin:
a. 1 b. 2 c. 1 hoặc 2 d. 3
Câu 30. Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit ngoài mã mở đầu và mã kết thúc sẽ làm thay đổi một axit amin trong trường hợp nào sau đây:
Hai cặp nuclêôtit bị đảo nằm trong một mã bộ ba.
Hai cặp nuclêôtit này khác nhau.
Codon sau đột biến quy định axit amin khác với codon trước đột biến.
Câu a, b và c đều đúng.
Câu 31. Nội dung nào sau đây chưa chính xác khi đề cấp đến hậu qủa của dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit:
Luôn luôn làm thay đổi một axit amin trong sản phẩm prôtêin được tổng hợp.
Có thể làm thay đổi axit amin nào trong cấu trúc prôtêin được tổng hợp.
Có thể làm chuỗi pôlipeptit bị ngắn lại khi mã bị đột biến trở thành mã kết thúc.
Chỉ làm thay đổi một axit amin nào trong prôtêin khi mã sau đột biến quy định axit amin khác với mã trước đột biến.
Câu 32. Trong cơ chế tái bản ADN, nếu phân tử acridin xen vào sợi khuôn thì xảy ra loại đột biến:
Mất một cặp nuclêôtit trong gen.
Thay một cặp nuclêôtit trong gen.
Thêm một cặp nuclêôtit trong gen.
Đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit cùng mã.
Câu 33. Trong cơ chế tái sinh ADN, nếu phân tử xen vào sợi mới được tổng hợp sẽ xảy ra đột biến thuộc dạng:
Mất một cặp nuclêôtit trong gen.
Thay một cặp nuclêôtit trong gen.
Thêm một cặp nuclêôtit trong gen.
Đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit.
Câu 34. Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm 1 cặp nuclêôtit ý nghĩa gì:
Biết được hóa chất có gây ra đột biến.
Chứng minh độ nghiêm trọng của hai dạng đột biến này.
Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba.
Cho thấy quá trình tái bản của ADN có thể không đúng mẫu.
Câu 35. Trong các trường hợp đột biến mất cặp nuclêôtit sau đây, trường hợp nào tỏ ra nghiêm trọng hơn trong việc thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin:
Mất 3 cặp nuclêôtit.
Mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí đầu gen.
Mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí cuối gen.
Mất 2 cặp nuclêôtit.
Câu 36. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người xuất hiện do:
Đột biến mất đoạn NST thứ 21.
Thay thế 1 cặp nuclêôtit trong gen tổng hợp Hb.
Mất một cặp nuclêôtit trong gen tổng hợp Hb.
Đột biến di bội.
Câu 37. Hậu quả dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit gọi là đột biến nhiều nghĩa xảy ra khi:
Không làm thay đổi axit amin nào.
Có sự thay thế axit amin tương ứng trong chuỗi pôlipeptit.
Thay đổi toàn bộ axit amin trong phân tử prôtêin.
Thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
Câu 38. Hậu quả dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit gọi là đột biến vô nghĩa xảy ra khi:
Làm chuỗi pôlipeptit ngắn lại và không hoạt động.
Thay đổi toàn bộ axit amin trong
 
Gửi ý kiến