trắc nghiệm sinh học 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Giang
Ngày gửi: 21h:02' 05-05-2008
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Giang
Ngày gửi: 21h:02' 05-05-2008
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Câu hỏi trắc nghiệm phần tiến hóa
Câu 1: Tại sao di truyền học lại trở thành cơ sở vững chắc của thuyết tiến hóa hiện đại:
Di truyền học đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của quá trình tiến hóa.
Di truyền học đã phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền được.
Hiểu sâu hơn về nguyên nhân và cơ chế phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Cả A, B, và C đều đúng.
Câu 2: Tiến hóa nhỏ là:
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành loài mới.
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của các quần thể và kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành các đặc điểm thích nghi.
Tất cả các quá trình trên.
Câu 3: Đặc điểm không phải là của tiến hóa lớn là:
Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Diễn ra trên quy mô rộng lớn.
Qua thời gian địa chất dài.
Có thể tiến hành thực nghiệm được.
Câu 4: Để đề xuất thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính, M.Kimura dựa trên những nghiên cứu về:
Cấu trúc các phân tử ADN.
Cấu trúc các phân tử protein.
Cấu trúc của NST.
Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5: Thuyết tiến hóa tổng hợp ra đời vào:
Đầu thế kỉ XIX.
Đầu thế kỉ XX.
Giữa thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX.
Câu 6: Ý nghĩa của thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính là:
Bác bỏ thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN, đào thải các đột biến có hại.
Không phủ nhận mà chỉ bổ sung cho thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN, đào thải các đột biến có hại.
Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
Củng cố học thuyết tiến hóa của Đacuyn về vai trò của CLTN trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới.
Câu 7: Nhận định đúng là:
Tiến hóa nhỏ diễn ra trước tiến hóa lớn.
Tiến hóa lớn diễn ra trước tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Câu 8: Quần thể giao phối khác với quần thể tự phối:
Ở quần thể giao phối thường nhiều cá thể hơn.
Ở quần thể giao phối tần số các alen không thay đổi.
Ở quần thể giao phối ngoài mối quan hệ về dinh dưỡng, nơi ở còn có mối quan hệ đực cái.
Ở quần thể giao phối các cá thể khác nhau hơn.
Câu 9: Quần thể không phải là quần thể giao phối là:
Một khóm tre.
Một ruộng lúa.
Một đàn chim sẻ.
Một đàn trâu rừng.
Câu 10: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. B. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
C. 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. D. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
Câu 11: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là:
A. 9900. B. 900. C. 8100. D. 1800.
Câu 12: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
Tỉ lệ % các cá thể mang kiểu gen đó trong quần thể.
Tỉ lệ % các cá thể mang kiểu hình do alen đó quy định trong quần thể.
Tổng số cá thể mang alen đó trong quần thể.
Tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể.
Câu 13: Ý nghĩa không phải của định luật Hacđi – Vanbec là:
Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.
Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Phản ánh trạng thái động của quần thể.
Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Câu 14: Hạn chế của định luật Hacđi – Vanbec là:
Các kiểu gen có giá thị thích nghi khác nhau.
Các kiểu gen khac nhau có giá thị thích nghi khác nhau. Quá trình đột biến và CLTN không ngừng xảy ra.
Quá trình CLTN không tác động tới những đột biến trung tính.
Tần số tương đối của kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
Câu 15: Trong một quần thể giao phối có cơ cấu di truyền: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Tần số tương đối của alen A và a là:
A : a = 0,5 : 0,5.
A : a = 0,6 : 0,4.
A : a = 0,7 : 0,3.
A : a = 0,8 : 0,2.
Câu 16: Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hóa:
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Quá trình đột biến.
Quá trình giao phối.
Câu 17: Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật, vì:
Đa số đều là các đột biến NST.
Chúng phá vỡ mối quan hệ hài hòa trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể và môi trường.
Các đột biến gen trội do đó biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
Câu 18: Giá trị thích nghi của một đột biến thay đổi tùy thuộc vào:
Tổ hợp gen và môi trường.
Môi trường và loại đột biến.
Loại đột biến và tổ hợp gen.
Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến.
Câu 19: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN là:
Biến dị tổ hợp.
Thường biến.
Biến dị đột biến.
Đột biến gen.
Câu 20: Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú, vì:
Tính có hại của đột biến dược trung hòa qua giao phối.
CLTN diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.
Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là khá lớn.
Phần lớn các biến dị là di truyền được.
Câu 21: Theo quan điểm hiện đại thì nguyên liệu của CLTN là:
Biến dị cá thể qua sinh sản.
Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
Thường biến.
Câu 22: Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hóa là:
Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi.
Qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng cho quá trình tiến hóa.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen trong quần thể.
Hình thành những đặc điểm thích nghi.
Câu 23: Dạng cách li nào sau đây là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các đột biến mới theo những hướng khác nhau đẫn đến sai khác nhau ngày càng lớn trong kiểu gen:
Cách li sinh thái. B. Cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí. D. Cách li di truyền
Câu 24: Quan niệm hiện đại về sự hình thành đặc điểm thích nghi không phủ nhận quan niệm của Đacuyn mà:
Củng cố tính vô hướng của CLTN.
Củng cố vai trò sáng tạo của CLTN.
Bổ sung quan niệm của Đacuyn về tính đa hình của quần thể giao phối, tác dụng phân hóa và tích lũy của CLTN.
Bổ sung quan niệm của Đacuyn về tính đa hình của quần thể giao phối dưới tác dụng của quá trình đột biến và quá trinhd giao phối.
Câu 25: Dùng thuốc trừ sâu với liều cao mà vẫn không thể tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ một lúc, vì:
Quần thể sâu bọ có số lượng lớn.
Cơ thể sâu bọ có sức đề kháng cao.
Quần thể sâu bọ có tính đa hình về kiểu gen.
Các cá thể trong quần thể sâu bọ có khả năng hỗ trợ nhau rất tốt.
Câu 26: Nguyên nhân của hiện tượng đa hình cân bằng là do:
Quá trình CLTN diễn ra theo chiều hướng khác nhau trên cùng một quần thể.
Các quần thể đều ở trạng thái cân bằng ổn định, không một dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để thay thế hoàn toàn một dạng khac.
Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen kahcs, các cá thể dị hợp về một gen hay nhiều gen được ưu tiên duy trì.
Các biến dị đột biến và biến dị tổ hợp luôn xuất hiện trong quần thể, CLTN không ngừng tác động.
Câu 27: Khẳng định nào sau đây là đúng về tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi:
Mỗi loài chỉ thích nghi được trong một môi trường sống nhất định.
Mức độ thích nghi chỉ có giới hạn.
Nhiều quần thể có thể cùng thích nghi với một môi trường.
Mỗi loài thích nghi được trong một số môi trường.
Câu 28: Thích nghi kiểu gen được hình thành dưới tác động của:
CLTN dựa trên cơ sở đột biến và di truyền.
Quá trình đột biến, quá trình giao phối và CLTN.
Cách li sinh thái.
Cả A và B.
Câu 29: Để phân biệt 2 loài sáo đen mỏ trắng và sáo nâu người ta thường dùng tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn địa lí- sinh thái.
Tiêu chuẩn sinh lí-hóa sinh.
Tiêu chuẩn di truyền.
Câu 30: Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối ít thể hiện tính tự nhiên và toàn vẹn hơn loài giao phối, vì:
Giữa các cá thể không có mối quan hệ về dinh dưỡng.
Giữa các cá thể không có mối quan hệ về nơi ở.
Giữa các cá thể không có mối quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản.
Giữa các cá thể không có quan hệ mẹ con.
Câu 31: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là:
Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau.
Nhân tố chọn lọc những kiểu hình thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau.
Tác nhân gây ra cách li địa lí.
Câu 32: Thể song nhị bội là cơ thể có các tế bào mang bộ nhiễm sắc thể:
2n B. 4n C. (2n1 + 2n2) D. (n1 + n2)
Câu 33: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức ít gặp ở động vật, vì:
Ở cơ thể lai khả năng thích nghi rất kém.
Cơ quan sinh sản của 2 loài ít tương hợp.
Động vật không thể lai xa và đa bội hóa được vì số lượng NST của tế bào rất lớn.
Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp. Ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hóa thường gây nên những rối loạn về giới tính.
Câu 34: Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là:
Tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại, dần dần hình thành nòi mới.
Tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi đến loài mới.
Nhân tố gây ra sự phân li tính trạng tạo ra nhiều nòi mới.
Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Câu 35: Nguồn gốc của loài cỏ chăn nuôi Spratina ở Anh với 120 NST đã được xác định là kết quả lai tự nhiên giữa 1 loài cỏ gốc Châu Âu và 1 loài cỏ gốc Mĩ nhập vào Anh có bộ NST là:
60 và 60. B. 50 và 70. C. 40 và 80. D. 30 và 90.
Câu 36: Quá trình tiến hóa lớn chủ yếu diễn ra theo con đường:
Phân li tính trạng. B. Đồng quy tính trạng.
C. Địa lí - sinh thái D. Lai xa và đa bội hóa.
Câu 37: Đồng quy tính trạng là:
Các nòi sinh vật khác nhau thuộc cùng một loài nhưng có kiểu hình tương tự.
Một số nhóm sinh vật có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau, thuộc những nhóm phân loại khác nhau.
Một số nhóm sinh vật có kiểu hình giống nhau thuộc những nguồn gốc khác nhau nhưng có kiểu gen giống nhau.
Một số nhóm sinh vật thuộc những nguồn gốc khác nhau, nhóm
Câu 1: Tại sao di truyền học lại trở thành cơ sở vững chắc của thuyết tiến hóa hiện đại:
Di truyền học đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của quá trình tiến hóa.
Di truyền học đã phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền được.
Hiểu sâu hơn về nguyên nhân và cơ chế phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Cả A, B, và C đều đúng.
Câu 2: Tiến hóa nhỏ là:
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành loài mới.
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của các quần thể và kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành các đặc điểm thích nghi.
Tất cả các quá trình trên.
Câu 3: Đặc điểm không phải là của tiến hóa lớn là:
Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Diễn ra trên quy mô rộng lớn.
Qua thời gian địa chất dài.
Có thể tiến hành thực nghiệm được.
Câu 4: Để đề xuất thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính, M.Kimura dựa trên những nghiên cứu về:
Cấu trúc các phân tử ADN.
Cấu trúc các phân tử protein.
Cấu trúc của NST.
Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5: Thuyết tiến hóa tổng hợp ra đời vào:
Đầu thế kỉ XIX.
Đầu thế kỉ XX.
Giữa thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX.
Câu 6: Ý nghĩa của thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính là:
Bác bỏ thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN, đào thải các đột biến có hại.
Không phủ nhận mà chỉ bổ sung cho thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN, đào thải các đột biến có hại.
Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
Củng cố học thuyết tiến hóa của Đacuyn về vai trò của CLTN trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới.
Câu 7: Nhận định đúng là:
Tiến hóa nhỏ diễn ra trước tiến hóa lớn.
Tiến hóa lớn diễn ra trước tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Câu 8: Quần thể giao phối khác với quần thể tự phối:
Ở quần thể giao phối thường nhiều cá thể hơn.
Ở quần thể giao phối tần số các alen không thay đổi.
Ở quần thể giao phối ngoài mối quan hệ về dinh dưỡng, nơi ở còn có mối quan hệ đực cái.
Ở quần thể giao phối các cá thể khác nhau hơn.
Câu 9: Quần thể không phải là quần thể giao phối là:
Một khóm tre.
Một ruộng lúa.
Một đàn chim sẻ.
Một đàn trâu rừng.
Câu 10: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. B. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
C. 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. D. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
Câu 11: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là:
A. 9900. B. 900. C. 8100. D. 1800.
Câu 12: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
Tỉ lệ % các cá thể mang kiểu gen đó trong quần thể.
Tỉ lệ % các cá thể mang kiểu hình do alen đó quy định trong quần thể.
Tổng số cá thể mang alen đó trong quần thể.
Tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể.
Câu 13: Ý nghĩa không phải của định luật Hacđi – Vanbec là:
Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.
Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Phản ánh trạng thái động của quần thể.
Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Câu 14: Hạn chế của định luật Hacđi – Vanbec là:
Các kiểu gen có giá thị thích nghi khác nhau.
Các kiểu gen khac nhau có giá thị thích nghi khác nhau. Quá trình đột biến và CLTN không ngừng xảy ra.
Quá trình CLTN không tác động tới những đột biến trung tính.
Tần số tương đối của kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
Câu 15: Trong một quần thể giao phối có cơ cấu di truyền: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Tần số tương đối của alen A và a là:
A : a = 0,5 : 0,5.
A : a = 0,6 : 0,4.
A : a = 0,7 : 0,3.
A : a = 0,8 : 0,2.
Câu 16: Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hóa:
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Quá trình đột biến.
Quá trình giao phối.
Câu 17: Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật, vì:
Đa số đều là các đột biến NST.
Chúng phá vỡ mối quan hệ hài hòa trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể và môi trường.
Các đột biến gen trội do đó biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
Câu 18: Giá trị thích nghi của một đột biến thay đổi tùy thuộc vào:
Tổ hợp gen và môi trường.
Môi trường và loại đột biến.
Loại đột biến và tổ hợp gen.
Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến.
Câu 19: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN là:
Biến dị tổ hợp.
Thường biến.
Biến dị đột biến.
Đột biến gen.
Câu 20: Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú, vì:
Tính có hại của đột biến dược trung hòa qua giao phối.
CLTN diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.
Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là khá lớn.
Phần lớn các biến dị là di truyền được.
Câu 21: Theo quan điểm hiện đại thì nguyên liệu của CLTN là:
Biến dị cá thể qua sinh sản.
Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
Thường biến.
Câu 22: Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hóa là:
Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi.
Qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng cho quá trình tiến hóa.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen trong quần thể.
Hình thành những đặc điểm thích nghi.
Câu 23: Dạng cách li nào sau đây là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các đột biến mới theo những hướng khác nhau đẫn đến sai khác nhau ngày càng lớn trong kiểu gen:
Cách li sinh thái. B. Cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí. D. Cách li di truyền
Câu 24: Quan niệm hiện đại về sự hình thành đặc điểm thích nghi không phủ nhận quan niệm của Đacuyn mà:
Củng cố tính vô hướng của CLTN.
Củng cố vai trò sáng tạo của CLTN.
Bổ sung quan niệm của Đacuyn về tính đa hình của quần thể giao phối, tác dụng phân hóa và tích lũy của CLTN.
Bổ sung quan niệm của Đacuyn về tính đa hình của quần thể giao phối dưới tác dụng của quá trình đột biến và quá trinhd giao phối.
Câu 25: Dùng thuốc trừ sâu với liều cao mà vẫn không thể tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ một lúc, vì:
Quần thể sâu bọ có số lượng lớn.
Cơ thể sâu bọ có sức đề kháng cao.
Quần thể sâu bọ có tính đa hình về kiểu gen.
Các cá thể trong quần thể sâu bọ có khả năng hỗ trợ nhau rất tốt.
Câu 26: Nguyên nhân của hiện tượng đa hình cân bằng là do:
Quá trình CLTN diễn ra theo chiều hướng khác nhau trên cùng một quần thể.
Các quần thể đều ở trạng thái cân bằng ổn định, không một dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để thay thế hoàn toàn một dạng khac.
Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen kahcs, các cá thể dị hợp về một gen hay nhiều gen được ưu tiên duy trì.
Các biến dị đột biến và biến dị tổ hợp luôn xuất hiện trong quần thể, CLTN không ngừng tác động.
Câu 27: Khẳng định nào sau đây là đúng về tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi:
Mỗi loài chỉ thích nghi được trong một môi trường sống nhất định.
Mức độ thích nghi chỉ có giới hạn.
Nhiều quần thể có thể cùng thích nghi với một môi trường.
Mỗi loài thích nghi được trong một số môi trường.
Câu 28: Thích nghi kiểu gen được hình thành dưới tác động của:
CLTN dựa trên cơ sở đột biến và di truyền.
Quá trình đột biến, quá trình giao phối và CLTN.
Cách li sinh thái.
Cả A và B.
Câu 29: Để phân biệt 2 loài sáo đen mỏ trắng và sáo nâu người ta thường dùng tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn địa lí- sinh thái.
Tiêu chuẩn sinh lí-hóa sinh.
Tiêu chuẩn di truyền.
Câu 30: Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối ít thể hiện tính tự nhiên và toàn vẹn hơn loài giao phối, vì:
Giữa các cá thể không có mối quan hệ về dinh dưỡng.
Giữa các cá thể không có mối quan hệ về nơi ở.
Giữa các cá thể không có mối quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản.
Giữa các cá thể không có quan hệ mẹ con.
Câu 31: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là:
Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau.
Nhân tố chọn lọc những kiểu hình thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau.
Tác nhân gây ra cách li địa lí.
Câu 32: Thể song nhị bội là cơ thể có các tế bào mang bộ nhiễm sắc thể:
2n B. 4n C. (2n1 + 2n2) D. (n1 + n2)
Câu 33: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức ít gặp ở động vật, vì:
Ở cơ thể lai khả năng thích nghi rất kém.
Cơ quan sinh sản của 2 loài ít tương hợp.
Động vật không thể lai xa và đa bội hóa được vì số lượng NST của tế bào rất lớn.
Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp. Ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hóa thường gây nên những rối loạn về giới tính.
Câu 34: Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là:
Tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại, dần dần hình thành nòi mới.
Tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi đến loài mới.
Nhân tố gây ra sự phân li tính trạng tạo ra nhiều nòi mới.
Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Câu 35: Nguồn gốc của loài cỏ chăn nuôi Spratina ở Anh với 120 NST đã được xác định là kết quả lai tự nhiên giữa 1 loài cỏ gốc Châu Âu và 1 loài cỏ gốc Mĩ nhập vào Anh có bộ NST là:
60 và 60. B. 50 và 70. C. 40 và 80. D. 30 và 90.
Câu 36: Quá trình tiến hóa lớn chủ yếu diễn ra theo con đường:
Phân li tính trạng. B. Đồng quy tính trạng.
C. Địa lí - sinh thái D. Lai xa và đa bội hóa.
Câu 37: Đồng quy tính trạng là:
Các nòi sinh vật khác nhau thuộc cùng một loài nhưng có kiểu hình tương tự.
Một số nhóm sinh vật có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau, thuộc những nhóm phân loại khác nhau.
Một số nhóm sinh vật có kiểu hình giống nhau thuộc những nguồn gốc khác nhau nhưng có kiểu gen giống nhau.
Một số nhóm sinh vật thuộc những nguồn gốc khác nhau, nhóm
 








Các ý kiến mới nhất