Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:03' 05-05-2008
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người

Câu hỏi về dạng sống, sự trao đổi chất và nănng lượng:
Câu 31: Thành phần cấu tạo của virut gồm:
A.Các phần tử axit nuclêôic kết hợp với nhau. Chỉ có các phân tử prôtêin;
C.1 phân tử axit nuclêic (ADN hoặc ARN) và vỏ bọc prôtêin;
D.Màng chất tế bào và nhân;
E. Tất cả đều đúng.

Câu 32: ở trạng thái hoạt động virut tồn tại ở dạng:
A.Sống kí sinh trong cơ thể sinh vật.
B.Sống hoại sinh.
C.Sống tự do;
D.Sống kí sinh vào hoại sinh;
E. Cả A, B và C.

Câu 33: Virút và thể ăn khuẩn được dùng làm đối tượng để nghiên cứu sự sống di truyền, sinh tổng hợp Prôtêin, lai ghép gen...) nhờ chúng có:
A.Cơ sở vật chất di truyền tương đối ít và khả năng sinh sản rất nhanh;
B.Kích thước rất bé;
C.Khả năng gây bệnh cho người và gia súc;
D.Đời sống kí sinh;
E.Tất cả đều đúng.

Câu 34: Virut gây hại cho cơ thể vậ chủ vì:
Virut sống kí sinh trong tế bào vật chủ;
B. Virut sử dụng nguyên liệu của tế bào vật chủ;
C.Chúng phá huỷ tế bào vật chủ;
Cả A và B
E. Cả A, B và C.

Câu 35: Cho các đặc điểm sau:
1.Có kích thươc sbé;
2.Sống kí sinh và gây bệnh;
3.Có thể chỉ có 1 tế bào;
4.Chưa có nhân chính thức;
5.Sinh sản rất nhanh.
Những đặc điểm nào sau đây ở tất cả mọi vi khuẩn:
1, 2, 3, 4;
1, 3, 4, 5;
1, 2, 3, 5;
1. 2. 4. 5;
2. 3, 4, 5.

Câu 36: Vi khuẩn, vi khuẩn lam, tảo đơn bào động vật nguyên sinh giống nhau ở điểm nào sau đây:
A. Sống tự do;
B. Cơ thể được cấu tạo bởi màng, chất nguyên sinh và nhân có màng nhân;
C. Cơ thể được cấu tạo bởi 1 tế bào;
D. Gây bệnh cho thực vật, động vật và người;
E. Có khả năng kết bào xác.

Câu 37: Sinh vật đơn bào bao gồm:
Động vật nguyên sinh
Tảo đơn bào
Thể ăn khuẩn;
Vi khuẩn;
Virut
Vi khuẩn lam.
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4;
2, 3, 5, 6;
1, 2, 3, 6;
1, 2, 4, 6;
2, 3, 4, 6;

Câu 38: Sự giống nhau giữa vi khuẩn lam và tảo đơn bào là:
Là những sinh vật chưa có nhân chính thức;
đều có chất diệp lục nên cókhả năng sống tự dưỡng;
Chất diệp dục tồn tại trong lục lạp;
Cả A và B
Cả A và C;

Câu 39: Các tập đoàn đơn bào được coi là dạng trung gian giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào vì:
Cơ thể gồm nhiều cá thể;
Chưa có sự phân hoá về cấu tạo cơ quan rõ rệt;
Chưa có sự chuyển hoá về chức năng rõ rệt;
Cả A, B và C;
Tất cả đều sai.

Câu 40: Sự phức tạp hoá trong tổ chức cơ thể của sinh vật đa bào được thể hiện:
Sinh vật càng cao tế bào càng nhiều;
Sự phân hoá về cấu tạo ngày càng phức tạp;
Sự chuyển hoá về chức năng ngày càng cao;
Cả B và C;
Cả A, B và C

Câu 41: Những đặc điểm nào sau đây thể hiện sự tiến hoá của sinh giới:
Sự phức tạp hoá dần về hình thức tổ chức cơ thể;
Sự chuỷên hoá về chức năng ngày càng cao;
Sự liện hệ với môi trường ngày càng chặt chẽ;
Cả A, B và C;
Không có câu nào đúng.

Câu 42: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mức độ tiến hoá của thực vật:
Tảo ( rêu ( hạt trần ( hạt kín ( quyết thực vật:
Tảo ( quyết thực vật ( rêu ( hạt kín ( hạt trần;
Rêu ( tảo ( quyết thực vật ( hạt trần ( hạt kín;
Tảo ( hạt kín ( hạt trần ( rêu ( quyết thực vật;


Câu 43: Màng sinh chất có vai trò:
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài
Bảo vệ khối sinh chất tế bào;
Thực hiệ sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Cả B và C;
Cả A, B và C.

Câu 44: Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là:
Bảo vệ nhân;
Là nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào;
Là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào;
Là nơi thực hienẹ trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường;
Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Câu 45: Bào quan nào giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp của tế bào:
Ti thể;
Diệp lục;
Lạp thể;
không bào;
Bộ máy Gôngi.

Câu 46: Chức năng quan trọng nhất của nhâ tế bào là:
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;
Chứa đựng thông tin di truyền (nhiễm sắc thể);
Tổng hợp nên ribôXôm;
Cả A và B;
Cả A, B và C.

Câu 47: Màng sinh chất được xấu tạo bởi:
Các phân tử Prôtêin;
Các phân tử lipit;
Các phân tử Prôtêin và lipit;
Các phân tử Prôtêin, gluxit và lipit;
Các phân tử lipit và axit nuclêic.

Câu 48: Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào đọng vật.
Màng nguyên sinh
Mang Xellilôzơ
Diệp lục
Không bào
Câu trả lời đúng là:
1,3;
2,3;
C. 3, 4;
1, 2, 3;
1, 2, 4.

Câu 49: Nhân trung tâm điều khiển moị hoạt động sống của tế bào, bởi vì:
Nhân chứa đựng tất cẩ các bào quan của tế bào;
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào;
Nhân có thể liên hệ với màng vè tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất;
Nhân chứa nhiễm sắc thể - là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào;
Nhân có thể trao đổi chất với tế bào.

Câu 50: Trong tế bào bộ phận nào đóng vai trò quan trọng nhất ?
Màng tế bào: giữ vai trò bảo vệ tế bào và chọn lọc các chất trong sự trao đổi chất với môi trường.
Chất tế bào: nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào;
Nhân: trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và giữ vai trò quyết định trong di truyền.
Lục lạp: nơi diễn ra quá trình quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ;
Ti thể: bào quan giữ vai trò hô hấp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sông của tế bào.

Câu 51: Hoạt động quan trọng nhất của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân là:
Sự tự nhân đôi và sự đóng xoẵ;
Sự tự nhân đôi và sự tập trung về mặt phẳng xích đạo để phân li khi phân bào;
Sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào;
Sự đóng xoắn và tháo xoắn;
Tự nhân đôi và phân li đồng đều về các cực tế bào, làm cho tính di truyền không đổi.

Câu 52: Trong quá trình nguyên phân nhiễn sắc thể kép đựơc hình thành ở giai đoạn nào ?
Giai đoạn trung gian;
đầu kì đầu;
Giữa kì đầu;
đầu kì giữa;
Cuối kì cuối của lần phân bào trước.

Câu 53: So sánh quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật và tế bào động vật, người ta thấy:
Chúng đều diễn ra qua các giai đoạn tương tự nhau;
ở cuối kì tế bào động vật có sự co thắt tế bào chất ở giữa, còn tế bào thực vật là tế bào chất khkông co thắt ở giữa mà hình thành một vách ngăn chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo thành 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ.
Quá trình nguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.
Nhờ nguyên sinh phân mà cơ thể sinh vật lớn lên được
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4;
1, 2, 3, 5;
1, 3, 4, 5;
2, 3, 4, 5;
1, 2, 3, 4, 5.

Câu 54: Cơ quan tử tham gia vào quá trình nguyên phân ở tế bào động vật là:
Nhiễm sắc thể;
Xibôxôm;
Trung thể;
Thể Gôngi.
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4;
1, 2, 3, 5;
2, 3, 4, 5;
1,3, 4, 5;
1, 2, 4, 5.

Câu 55: ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Là cơ chế di truyền các đặc tính ở các loài sinh sản vô tính
Duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài ổn định qua các thế hệ tế bào trong cùng một cơ thể.
Nhờ nguyên phân mà cơ thể không ngừng lớn lên;
Chỉ có A và C;
Cả A, B và C.

Câu 56: Hoạt động nào giúp cho nhiễm sắc thể nhân đổi được dế dàng ?
Sự tự nhân đôi và phân li đều của các NST về các tế bào con;
Sự đóng xoẵn và tháo xoắn của NST;
Sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của NST;
Sự phân chia nhân và tế bào chất;
Tất cả đều đúng.

Câu 57: NST biến đổi qua các thời kỳ nguyên phân được bộc lộ rõ ở mặt nào sau đây:
Hình thái;
Cấu trúc;
Cấu tạo hoá học;
Số lượng;
Tất cẩ đều đúng.

Câu 58: Nói trao đổi chất và năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống vì:
Trao đổi chất và năng lượng 1 trong 4 đặc trưng cơ bản của sự sống khác với vật không sống.
Nhờ trao đổi chất và năng lượng mà cơ thể sinh vật lớn lên được;
Trao đổi chất và năng lượng chi phối hoạt động sinh sản của sinh vật;
Trao đổi chất và năng lượng chi phối hoạt động cảm ứng - vận dụng của sinh vật.
Tất cả đều đúng.

Câu 59: Kết quả của quá trình trao đổi chất ở vật vô sinh là:
Vật đó vẫn giữ nguyên bản chất;
Vật đó tiếp tục tăng về khối lượng và kích thước;
Vật dó bị biến chất, cuối cùng bị huỷ hoại;
Vật đó bị biến đổi thành một dạng khác.
Câu trả lời đúng là:
1, 3;
2, 4;
3, 4;
1, 4.;
1, 2.

Câu 60: Sự trao đổi khí qua màng tế bào diễn ra nhờ:
Có sự chênh lệch về áp suất;
Có sự chênh lệch về nồng độ;
Sự biến dạng của màng tế bào;
Khả năng hoạt tải của màng tế bào;
2 trong số các câu trên.

Câu 61: Cơ thể sinh vật lớn lên đựơc là nhờ:
Quá trình nguyên phân;
Quá trình trao đổi chất và năng lượng;
Quá trình sinh sản;
Chỉ có A và B;
Cả A, B và C.

Câu 62:
Màng tế bào có các đặc tính:
Tín hthấm có chọn lọc;
khả năng hoạt tải;
khả năng biến dạng;
Chỉ có A và C;
Cả A, B và C.

Câu 63: Tính thấm có chọn lọc của màng có ý nghĩa:
Chỉ có một số chất xác định từ ngoài vào tế bào;
Giúp cho tế bào trao đổi chất được với môi trường;
Bảo vệ tế bào;
Không cho những chất độc đi vào tế bào;
Cho một trong các chất t ừ trong tế bào đi ra ngoài;
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4;
2, 3, 4, 5;
1, 3, 4, 5;
1, 2, 4, 5;
1, 2, 3, 4, 5.

Câu 64: Khả năng hoạt tải của màng là hiện tượng:
Các chất đi vào tế bào thuận chiều chênh lệc nồng độ;
Các chất đi vào t
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓