Tìm kiếm Giáo án
Trắc nghiệm sinh học 10 - theo từng bài trong SGK HK II

- 0 / 0
Nguồn: Internet
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:25' 28-04-2008
Dung lượng: 576.5 KB
Số lượt tải: 511
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:25' 28-04-2008
Dung lượng: 576.5 KB
Số lượt tải: 511
Số lượt thích:
0 người
Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
1
Kì trung gian bao gồm mấy pha?
A. 2 pha
B. 4 pha
C. 3 pha
D. 1 pha
2
Câu nào sau đây là đúng?
A. Thời gian của kì trung gian và các kì nguyên phân là như nhau ở tất cả mọi loại tế bào
B. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là như nhau
C. Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc vào từng loại tế bào và tùy thuộc vào từng loài
D. Thời gian của một chu kì tế bào ở tất cả các sinh vật là giống nhau
3
Điểm kiểm soát (điểm R) là thời điểm mà tế bào vượt qua được thì mới tiếp tuc các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào. Điểm kiểm soát R thuộc vào cuối:
A. Pha G1 của kì trung gian
B. Pha G2 của kì trung gian
C. Kì đầu của nguyên phân
D. Kì sau của nguyên phân
4
Câu nào sau đây diễn tả không đúng về chu kì tế bào?
A. Chu kì tế bào là một chuỗi các sự kiện có trật tự liên tục từ khi một tế bào phân chia để tạo thành hai tế bào con cho đến khi các tế bào con này tiếp tục phân chia
B. Chu kì tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
C. Chu kì tế bào bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau và không lặp lại giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
D. Chu kì tế bào là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân
5
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của nguyên phân?
A. Tạo ra các cơ thể mới có kiểu gen của cơ thể mẹ ở sinh vật sinh sản sinh dưỡng
B. Tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
C. Là nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo ở những loài sinh sản hữu tính
D. Duy trì sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể
6
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN và nhân đôi NST diễn ra ở:
A. Pha G1
B. Pha G2
C. Kỳ đầu của nguyên phân
D. Pha S
7
Trong nguyên phân, việc phân chia tế bào chất ở tế bào động vật xảy ra khi:
A. Hoàn thành việc phân chia vật chất di truyền, màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa tế bào
B. NST phân li về 2 cực tế bào
C. Hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
D. NST co xoắn cực đại
8
Các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau vì:
A. Giúp NST trượt nhanh trên thoi vô sắc
B. Giúp NST phân chia đồng đều vật chất di truyền
C. Giúp NST di chuyển nhanh về 2 cực của tế bào
D. Để dễ di chuyển trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối
9
Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào là:
A. Giúp quá trình nguyên phân luôn được thực hiện
B. Đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
C. Giúp quá trình nguyên phân và giảm phân luôn diễn ra.
D. Đảm bảo cho chu kì tế bào luôn xảy ra
10
Phần lớn thời gian chu kì tế bào thuộc về:
A. Pha G1
B. Pha S
C. Kì trung gian
D. Các kì nguyên phân
Bài 19. Giảm phân
1
Hình bên, tế bào số 2 đang ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì đầu
B. Kì giữa
C. Kì sau
D. Kì trung gian
2
Ý nào sau đây là diễn biến của kì đầu của giảm phân I?
A. Các NST kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo
B. Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào.
C. Hai tế bào con được hình thành có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
D. Các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào. Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ dính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.
3
Kết quả của giảm phân?
A. Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST n
B. Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n
C. Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST 2n
D. Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n
4
Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là:
I. Nguyên phân gồm 1 lần phân bào, xảy ra ở tất cả dạng tế bào còn giảm phân gồm 2 lần phân bào, xảy ra ở tế bào sinh dục ở giai đoạn chín.
II. Nguyên phân không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp NST kekps tương đồng còn giảm phân có.
III. Một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ; từ một tế bào mẹ giảm phân tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa.
IV. Nguyên phân có vai trò trong sinh sản vô tính, giảm phân có vai tro trong sinh sản hữu tính.
V. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục
VI. Nguyên phân không tạo ra sự đa dạng di truyền tái tổ hợp, còn giảm phân có.
A. I, II, III, IV, VI
B. II, IV, V, VI
C. I, III, IV, V
D. II, III, IV, V, VI
5
Nếu ở tinh trùng của một loài sinh vật có số lượng NST là 14 thì tế bào của cơ thể thuộc loài đó có:
A. 28 NST
B. 14 NST
C. 56 NST
D. 42 NST
6
Hình bên, tế bào số 4 đang ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì giữa
B. Kì sau
C. Kì cuối
D. Kì trung gian
7
Nếu một tế bào của một sinh vật chứa 24 NST thì tinh trùng của loài sinh vật này có số lượng NST là:
A. 12
B. 24
C. 6
D. 3
8
Sau lần giảm phân I, hai tế bào con được tạo thành có số lượng NST kép là:
A. 3n NST kép
B. n NST kép
C. 4n NST kép
D. 2n NST kép
9
Hình bên, tế bào 1 đang ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau
10
Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân - giảm phân và thụ tinh?
A. Làm nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên
B. Giúp tạo nhiều biến dị tổ hợp ở đời con
C. Là cơ chế bảo đảm việc duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định cho loài.
D. Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất ...
1
Để nuôi cấy vi sinh vật, người ta dùng loại môi trường:
1. Môi trường tự nhiên.
2. Môi trường bán tổng hợp.
3. Môi trường tổng hợp.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Chỉ dùng môi trường 3.
B. Dùng môi trường 1 hoặc 2.
C. Dùng cả 3 loại môi trường tùy từng trường hợp.
D. Chỉ dùng môi trường 1.
2
Vi sinh vật tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí khi môi trường:
A. Có ôxy phân tử
B. Có nhiều chất hữu cơ
C. Không có ôxi phân tử
D. Có nhiều chất vô cơ
3
Người ta chia thành 3 loại môi trường (tự nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp) nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm dựa vào
A. mật độ vi sinh vật.
B. tính chất vật lí của môi trường.
C. thành phần vi sinh vật.
D. thành phần chất dinh dưỡng.
4
Ví dụ nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển?
A. Trên thân gỗ mục có mộc nhĩ
B. Ủ nấm men rượu để sản xuất rượu
C. Trên lõi ngô, trên quả cam thối có các loại mốc
D. Trên bề mặt nước ao, hồ, ruộng có tảo mầu xanh
5
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật hóa tự dưỡng là
A. ánh sáng và CO2
B. hóa học và chất hữu cơ
C. chất vô cơ và CO2
D. ánh sáng và chất hữu cơ
6
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 - 1,5; KH2PO4 - 1,0; MgSO4 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0.
Nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì?
A. Sunphat amôn
B. amôniac (NH3)
C. phôtphat amôn
D. Nhóm amôn
7
Vi sinh vật có những đặc điểm chung:
1. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
2. Sinh trưởng rất mạnh.
3. Phân bố rộng.
A. Chỉ 2 và 3
B. Chỉ 1 và 3
C. Chỉ 1 và 2
D. Cả 1, 2 và 3
8
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật có thể ở dạng nào?
1. Đặc
2. Lỏng
3. Khí
A. Dạng 2 hoặc 3
B. Dạng 1 hoặc 2
C. Dạng 1 hoặc 3
D. Cả 3 dạng tùy trường hợp.
9
Chất nào sau đây là một trong những sản phẩm của quá trình lên men lactic?
A. C2H5OH
B. Prôtêin
C. Glucôzơ
D. Axit lactic
10
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 - 1,5; KH2PO4 - 1,0; MgSO4 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0.
Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là gì?
A. Năng lượng trong môi trường có sẵn
B. Năng lượng trong các liên kết hóa học
C. Năng lượng trong các phân tử hóa học
D. Ánh sáng mặt trời
Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ..
1
Xác định câu sai khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật?
A. Con người không thể sử dụng vi sinh vật để sản xuất nhiều loại chế phẩm phục vụ cho đời sống và cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
B. Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các thành phần của tế bào, đặc biệt là axit nuclêic, prôtêin, polisaccart và lipit.
C. Các enzim ngoại bào của vi sinh vật như amilaza, proteaza, xenlulaza, lipaza được sử dụng khá phổ biến trong đời sống con người. Đó là những chất xúc tác sinh học.
D. Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
2
Ứng dụng để làm sữa chua, muối dưa chua là nhờ vi sinh vật
A. động vật nguyên sinh.
B. virut
C. sinh vật nhân sơ.
D. vi khuẩn lactic.
3
Cách nhận biết quá trình lên men lactic và lên men rượu là:
A. Lên men lactic có mùi khai và lên men rượu có mùi rượu
B. Lên men lactic và lên men rượu đều có mùi thơm
C. Lên men lactic có mùi vị chua, lên men rượu có mùi rượu
D. Lên men lactic và lên men rượu tạo sản phẩm có màu khác nhau
4
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nitơ, vi sinh vật sẽ
A. khử amin của axit amin và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
B. khử amin của prôtêin và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
C. khử amin của axit nucleic và sử dụng axit vô cơ làm nguồn cacbon.
D. khử amin của axit amin và sử dụng rượu làm nguồn cacbon.
5
Để thủy phân tinh bột ứng dụng trong sản xuất kẹo, xirô, rượu... con người sử dụng enzim ngoại bào:
A. nuclêaza
B. lipaza
C. amilaza
D. xenlulaza
6
Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam là:
A. Quang dị dưỡng
B. Quang tự dưỡng
C. Hóa tự dưỡng
D. Hóa dị dưỡng
7
Sản phẩm của 2 quá trình lên men lactic và lên men rượu là:
A. Axit xitic và phenol
B. Axit lactic và êtanol
C. Axit lactic và etylic
D. Axit uric và etylic
8
Ứng dụng không dựa vào sự phân giải ở vi sinh vật:
A. Sản xuất gôm sinh học
B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho sinh vật
C. Cải thiện công nghiệp thuộc da
D. Tạo bột giặt sinh học
9
Bình đựng nước đường lâu ngày có mùi chua vì
A. vi sinh vật thiếu cacbon và quá dư thừa nitơ cho nên chúng lên men tạo axit.
B
1
Kì trung gian bao gồm mấy pha?
A. 2 pha
B. 4 pha
C. 3 pha
D. 1 pha
2
Câu nào sau đây là đúng?
A. Thời gian của kì trung gian và các kì nguyên phân là như nhau ở tất cả mọi loại tế bào
B. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là như nhau
C. Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc vào từng loại tế bào và tùy thuộc vào từng loài
D. Thời gian của một chu kì tế bào ở tất cả các sinh vật là giống nhau
3
Điểm kiểm soát (điểm R) là thời điểm mà tế bào vượt qua được thì mới tiếp tuc các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào. Điểm kiểm soát R thuộc vào cuối:
A. Pha G1 của kì trung gian
B. Pha G2 của kì trung gian
C. Kì đầu của nguyên phân
D. Kì sau của nguyên phân
4
Câu nào sau đây diễn tả không đúng về chu kì tế bào?
A. Chu kì tế bào là một chuỗi các sự kiện có trật tự liên tục từ khi một tế bào phân chia để tạo thành hai tế bào con cho đến khi các tế bào con này tiếp tục phân chia
B. Chu kì tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
C. Chu kì tế bào bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau và không lặp lại giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
D. Chu kì tế bào là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân
5
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của nguyên phân?
A. Tạo ra các cơ thể mới có kiểu gen của cơ thể mẹ ở sinh vật sinh sản sinh dưỡng
B. Tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
C. Là nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo ở những loài sinh sản hữu tính
D. Duy trì sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể
6
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN và nhân đôi NST diễn ra ở:
A. Pha G1
B. Pha G2
C. Kỳ đầu của nguyên phân
D. Pha S
7
Trong nguyên phân, việc phân chia tế bào chất ở tế bào động vật xảy ra khi:
A. Hoàn thành việc phân chia vật chất di truyền, màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa tế bào
B. NST phân li về 2 cực tế bào
C. Hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
D. NST co xoắn cực đại
8
Các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau vì:
A. Giúp NST trượt nhanh trên thoi vô sắc
B. Giúp NST phân chia đồng đều vật chất di truyền
C. Giúp NST di chuyển nhanh về 2 cực của tế bào
D. Để dễ di chuyển trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối
9
Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào là:
A. Giúp quá trình nguyên phân luôn được thực hiện
B. Đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
C. Giúp quá trình nguyên phân và giảm phân luôn diễn ra.
D. Đảm bảo cho chu kì tế bào luôn xảy ra
10
Phần lớn thời gian chu kì tế bào thuộc về:
A. Pha G1
B. Pha S
C. Kì trung gian
D. Các kì nguyên phân
Bài 19. Giảm phân
1
Hình bên, tế bào số 2 đang ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì đầu
B. Kì giữa
C. Kì sau
D. Kì trung gian
2
Ý nào sau đây là diễn biến của kì đầu của giảm phân I?
A. Các NST kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo
B. Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào.
C. Hai tế bào con được hình thành có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
D. Các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào. Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ dính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.
3
Kết quả của giảm phân?
A. Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST n
B. Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n
C. Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST 2n
D. Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n
4
Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là:
I. Nguyên phân gồm 1 lần phân bào, xảy ra ở tất cả dạng tế bào còn giảm phân gồm 2 lần phân bào, xảy ra ở tế bào sinh dục ở giai đoạn chín.
II. Nguyên phân không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp NST kekps tương đồng còn giảm phân có.
III. Một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ; từ một tế bào mẹ giảm phân tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa.
IV. Nguyên phân có vai trò trong sinh sản vô tính, giảm phân có vai tro trong sinh sản hữu tính.
V. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục
VI. Nguyên phân không tạo ra sự đa dạng di truyền tái tổ hợp, còn giảm phân có.
A. I, II, III, IV, VI
B. II, IV, V, VI
C. I, III, IV, V
D. II, III, IV, V, VI
5
Nếu ở tinh trùng của một loài sinh vật có số lượng NST là 14 thì tế bào của cơ thể thuộc loài đó có:
A. 28 NST
B. 14 NST
C. 56 NST
D. 42 NST
6
Hình bên, tế bào số 4 đang ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì giữa
B. Kì sau
C. Kì cuối
D. Kì trung gian
7
Nếu một tế bào của một sinh vật chứa 24 NST thì tinh trùng của loài sinh vật này có số lượng NST là:
A. 12
B. 24
C. 6
D. 3
8
Sau lần giảm phân I, hai tế bào con được tạo thành có số lượng NST kép là:
A. 3n NST kép
B. n NST kép
C. 4n NST kép
D. 2n NST kép
9
Hình bên, tế bào 1 đang ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau
10
Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân - giảm phân và thụ tinh?
A. Làm nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên
B. Giúp tạo nhiều biến dị tổ hợp ở đời con
C. Là cơ chế bảo đảm việc duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định cho loài.
D. Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất ...
1
Để nuôi cấy vi sinh vật, người ta dùng loại môi trường:
1. Môi trường tự nhiên.
2. Môi trường bán tổng hợp.
3. Môi trường tổng hợp.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Chỉ dùng môi trường 3.
B. Dùng môi trường 1 hoặc 2.
C. Dùng cả 3 loại môi trường tùy từng trường hợp.
D. Chỉ dùng môi trường 1.
2
Vi sinh vật tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí khi môi trường:
A. Có ôxy phân tử
B. Có nhiều chất hữu cơ
C. Không có ôxi phân tử
D. Có nhiều chất vô cơ
3
Người ta chia thành 3 loại môi trường (tự nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp) nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm dựa vào
A. mật độ vi sinh vật.
B. tính chất vật lí của môi trường.
C. thành phần vi sinh vật.
D. thành phần chất dinh dưỡng.
4
Ví dụ nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển?
A. Trên thân gỗ mục có mộc nhĩ
B. Ủ nấm men rượu để sản xuất rượu
C. Trên lõi ngô, trên quả cam thối có các loại mốc
D. Trên bề mặt nước ao, hồ, ruộng có tảo mầu xanh
5
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật hóa tự dưỡng là
A. ánh sáng và CO2
B. hóa học và chất hữu cơ
C. chất vô cơ và CO2
D. ánh sáng và chất hữu cơ
6
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 - 1,5; KH2PO4 - 1,0; MgSO4 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0.
Nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì?
A. Sunphat amôn
B. amôniac (NH3)
C. phôtphat amôn
D. Nhóm amôn
7
Vi sinh vật có những đặc điểm chung:
1. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
2. Sinh trưởng rất mạnh.
3. Phân bố rộng.
A. Chỉ 2 và 3
B. Chỉ 1 và 3
C. Chỉ 1 và 2
D. Cả 1, 2 và 3
8
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật có thể ở dạng nào?
1. Đặc
2. Lỏng
3. Khí
A. Dạng 2 hoặc 3
B. Dạng 1 hoặc 2
C. Dạng 1 hoặc 3
D. Cả 3 dạng tùy trường hợp.
9
Chất nào sau đây là một trong những sản phẩm của quá trình lên men lactic?
A. C2H5OH
B. Prôtêin
C. Glucôzơ
D. Axit lactic
10
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 - 1,5; KH2PO4 - 1,0; MgSO4 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0.
Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là gì?
A. Năng lượng trong môi trường có sẵn
B. Năng lượng trong các liên kết hóa học
C. Năng lượng trong các phân tử hóa học
D. Ánh sáng mặt trời
Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ..
1
Xác định câu sai khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật?
A. Con người không thể sử dụng vi sinh vật để sản xuất nhiều loại chế phẩm phục vụ cho đời sống và cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
B. Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các thành phần của tế bào, đặc biệt là axit nuclêic, prôtêin, polisaccart và lipit.
C. Các enzim ngoại bào của vi sinh vật như amilaza, proteaza, xenlulaza, lipaza được sử dụng khá phổ biến trong đời sống con người. Đó là những chất xúc tác sinh học.
D. Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
2
Ứng dụng để làm sữa chua, muối dưa chua là nhờ vi sinh vật
A. động vật nguyên sinh.
B. virut
C. sinh vật nhân sơ.
D. vi khuẩn lactic.
3
Cách nhận biết quá trình lên men lactic và lên men rượu là:
A. Lên men lactic có mùi khai và lên men rượu có mùi rượu
B. Lên men lactic và lên men rượu đều có mùi thơm
C. Lên men lactic có mùi vị chua, lên men rượu có mùi rượu
D. Lên men lactic và lên men rượu tạo sản phẩm có màu khác nhau
4
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nitơ, vi sinh vật sẽ
A. khử amin của axit amin và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
B. khử amin của prôtêin và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
C. khử amin của axit nucleic và sử dụng axit vô cơ làm nguồn cacbon.
D. khử amin của axit amin và sử dụng rượu làm nguồn cacbon.
5
Để thủy phân tinh bột ứng dụng trong sản xuất kẹo, xirô, rượu... con người sử dụng enzim ngoại bào:
A. nuclêaza
B. lipaza
C. amilaza
D. xenlulaza
6
Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam là:
A. Quang dị dưỡng
B. Quang tự dưỡng
C. Hóa tự dưỡng
D. Hóa dị dưỡng
7
Sản phẩm của 2 quá trình lên men lactic và lên men rượu là:
A. Axit xitic và phenol
B. Axit lactic và êtanol
C. Axit lactic và etylic
D. Axit uric và etylic
8
Ứng dụng không dựa vào sự phân giải ở vi sinh vật:
A. Sản xuất gôm sinh học
B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho sinh vật
C. Cải thiện công nghiệp thuộc da
D. Tạo bột giặt sinh học
9
Bình đựng nước đường lâu ngày có mùi chua vì
A. vi sinh vật thiếu cacbon và quá dư thừa nitơ cho nên chúng lên men tạo axit.
B
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất