Bài 23. Trả bài tập làm văn số 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 10h:07' 26-03-2018
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 10h:07' 26-03-2018
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …./…../ 2018 Tuần: 24
Tiết 93,94:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
(VĂN THUYẾT MINH)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh để viết bài văn thuyết minh cụ thể.
- Đảm bảo yêu cầu về thể loại, làm nổi bật đối tượng của bài viết.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết triển khai bài viết theo bố cục 3 phần, biết chuyển đoạn và liên kết đoạn; trình tự thuyết minh hợp lí.
- Biết sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp.
3. Thái độ:
- Có tình cảm chân thực, sâu sắc và thái độ khách quan với đối tượng thuyết minh.
II. Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra.
HS: Ôn tập văn thuyết minh về một đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.
III. Các bước lên lớp:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra:
Đề 1: Em hãy thuyết minh về chiếc cặp sách của em.(Lớp 8B )
Đề 2: Em hãy thuyết minh về chiếc nón lá.(Lớp 8A )
Đáp án và biểu điểm:
* Phần mở bài: 1,5đ
Giới thiệu kháI quát tên đồ dùng và công dụng của nó.
* Phần thân bài: 7đ
- Giới thiệu về nguồn gốc và cấu tạo của đồ dùng.
- Nêu vai trò và công dụng của đồ dùng.
- Cách sử dụng và bảo quản.
* Phần kết bài: 1,5đ
Khẳng định lại tầm quan trọng của đồ dùng đối với đời sống con người.
3. Thu bài:
- Hết giờ giáo viên thu bài.
- Nhận xét giờ làm bài của học sinh.
4. Hướng dẫn học bài:
- Xem lại lí thuyết về kiểu bài để tự rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị tiết sau: Câu cảm thán.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: …../…../ 2018
Tiết 95:
CÂU CẢM THÁN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán và phân biệt được câu cảm thán với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán.
2. Kĩ năng:
Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
Ghi ví dụ ra bảng phụ.
2. Học sinh:
Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Câu như thế nào được gọi là câu cầu khiến? Cho ví dụ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở tiết học trước, các em đều đã biết câu cầu khiến là những câu chứa các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.. và chúng có chức năng khuyên bảo, động viên, yêu cầu...người khác thực hiện hành động được nói đến trong câu. Hôm nay, cô cùng các em sẽ được tìm hiểu thêm 1 loại câu mới: đó là câu cảm thán.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 2:
* GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK.
- Gọi HS đọc.
H: Trong đoạn trích trên, câu nào bộc lộ tình cảm, cảm xúc?
H: Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói (người viết)?
GV: Những câu có đặc điểm hình thức như trên được gọi là những câu cảm thán.
H: Các câu cảm thán trên thực hiện chức năng gì?
H: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả của một thí nghiệm...có thể dùng câu cảm thán được không? Vì sao?
-> Không thể dùng câu cảm thán. Vì ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng (thuộc kiểu VB hành chính công vụ) và ngôn ngữ khi trình bày kết quả 1 thí nghiệm (Thuộc kiểu Vb khoa học) là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy logic nên không thích hợp với viêc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
GV: Đưa thêm VD, gọi HS đọc và gạch chân từ ngữ cảm thán, dấu câu:
+ Ôi! Bức tranh đẹp quá!
+ Ồ! Em thân yêu! Đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men.
Tiết 93,94:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
(VĂN THUYẾT MINH)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh để viết bài văn thuyết minh cụ thể.
- Đảm bảo yêu cầu về thể loại, làm nổi bật đối tượng của bài viết.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết triển khai bài viết theo bố cục 3 phần, biết chuyển đoạn và liên kết đoạn; trình tự thuyết minh hợp lí.
- Biết sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp.
3. Thái độ:
- Có tình cảm chân thực, sâu sắc và thái độ khách quan với đối tượng thuyết minh.
II. Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra.
HS: Ôn tập văn thuyết minh về một đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.
III. Các bước lên lớp:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra:
Đề 1: Em hãy thuyết minh về chiếc cặp sách của em.(Lớp 8B )
Đề 2: Em hãy thuyết minh về chiếc nón lá.(Lớp 8A )
Đáp án và biểu điểm:
* Phần mở bài: 1,5đ
Giới thiệu kháI quát tên đồ dùng và công dụng của nó.
* Phần thân bài: 7đ
- Giới thiệu về nguồn gốc và cấu tạo của đồ dùng.
- Nêu vai trò và công dụng của đồ dùng.
- Cách sử dụng và bảo quản.
* Phần kết bài: 1,5đ
Khẳng định lại tầm quan trọng của đồ dùng đối với đời sống con người.
3. Thu bài:
- Hết giờ giáo viên thu bài.
- Nhận xét giờ làm bài của học sinh.
4. Hướng dẫn học bài:
- Xem lại lí thuyết về kiểu bài để tự rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị tiết sau: Câu cảm thán.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: …../…../ 2018
Tiết 95:
CÂU CẢM THÁN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán và phân biệt được câu cảm thán với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán.
2. Kĩ năng:
Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
Ghi ví dụ ra bảng phụ.
2. Học sinh:
Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Câu như thế nào được gọi là câu cầu khiến? Cho ví dụ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở tiết học trước, các em đều đã biết câu cầu khiến là những câu chứa các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.. và chúng có chức năng khuyên bảo, động viên, yêu cầu...người khác thực hiện hành động được nói đến trong câu. Hôm nay, cô cùng các em sẽ được tìm hiểu thêm 1 loại câu mới: đó là câu cảm thán.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 2:
* GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK.
- Gọi HS đọc.
H: Trong đoạn trích trên, câu nào bộc lộ tình cảm, cảm xúc?
H: Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói (người viết)?
GV: Những câu có đặc điểm hình thức như trên được gọi là những câu cảm thán.
H: Các câu cảm thán trên thực hiện chức năng gì?
H: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả của một thí nghiệm...có thể dùng câu cảm thán được không? Vì sao?
-> Không thể dùng câu cảm thán. Vì ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng (thuộc kiểu VB hành chính công vụ) và ngôn ngữ khi trình bày kết quả 1 thí nghiệm (Thuộc kiểu Vb khoa học) là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy logic nên không thích hợp với viêc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
GV: Đưa thêm VD, gọi HS đọc và gạch chân từ ngữ cảm thán, dấu câu:
+ Ôi! Bức tranh đẹp quá!
+ Ồ! Em thân yêu! Đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất