Bài 5. Trả bài tập làm văn số 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Khánh Cường
Ngày gửi: 19h:56' 01-12-2014
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Bùi Khánh Cường
Ngày gửi: 19h:56' 01-12-2014
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Bài 5 : - Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (1 tiết)
- Tóm tắt văn bản tự sự (1 tiết)
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự (1 tiết)
- Trả bài Tập làm văn số 1 (1 tiết).
Tiết 1 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ đúng lúc, đúng chỗ.
Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp.
* Tiến trình lên lớp
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thường.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Tìm bài thơ có từ tượng hình, tượng thanh.
+ Gọi HS lên bảng đọc và chỉ ra các từ tượng hình, tượng thanh. Nêu tác dụng gợi cảm và gợi tả của những từ đó.
+ Lớp nhận xét. GV bổ sung. GV chọn 1 bài có dùng từ địa phương và GV có thể nói tới chương trình địa phương đã học ở lớp 6, lớp 7 để dẫn dắt giới thiệu vào bài mới : Từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Từ ngữ địa phương
- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn thơ của Hồ Chí Minh và Tố Hữu và nêu câu hỏi. HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời. GV bổ sung. HS chọn lọc ý chính để ghi vào vở.
- GV có thể cho HS tìm hiểu các từ địa phương của chính quê hương các em để các em hiểu thêm khái niệm về từ ngữ địa phương.
- Từ "ngô" là từ toàn dân được sử dụng rộng rãi.
Từ "bắp, bẹ" là từ địa phương, sử dụng ở một số vùng.
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
Hoạt động 2 :
II. Biệt ngữ xã hội.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu phần a (đoạn văn của Nguyên Hồng). HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS trả lời yêu cầu b (giống phương pháp của phần a)
Trong đoạn văn tác giả dùng "mẹ" (chung cho ngôn ngữ toàn dân) vì đối tượng là độc giả.
Còn tác giả dùng "mợ" là đối thoại giữa cậu bé Hồng với bà cô. (cậu, mợ là từ mà trước cách mạng tháng Tám tầng lớp trung lưu, thượng lưu hay dùng, thay cho bố, mẹ).
- "Ngỗng" là điểm kém (HS nhiều nơi dùng).
"Trúng tủ" : đúng với phần (nội dung) học, ôn (những từ này dùng hạn chế trong tầng lớp HS).
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Hoạt động 3 :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- GV cho HS trao đổi yêu cầu a. Trong khi trao đổi HS nên đưa ví dụ cụ thể.
GV nhận xét, bổ sung.
- GV cho
- Tóm tắt văn bản tự sự (1 tiết)
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự (1 tiết)
- Trả bài Tập làm văn số 1 (1 tiết).
Tiết 1 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ đúng lúc, đúng chỗ.
Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp.
* Tiến trình lên lớp
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thường.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Tìm bài thơ có từ tượng hình, tượng thanh.
+ Gọi HS lên bảng đọc và chỉ ra các từ tượng hình, tượng thanh. Nêu tác dụng gợi cảm và gợi tả của những từ đó.
+ Lớp nhận xét. GV bổ sung. GV chọn 1 bài có dùng từ địa phương và GV có thể nói tới chương trình địa phương đã học ở lớp 6, lớp 7 để dẫn dắt giới thiệu vào bài mới : Từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Từ ngữ địa phương
- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn thơ của Hồ Chí Minh và Tố Hữu và nêu câu hỏi. HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời. GV bổ sung. HS chọn lọc ý chính để ghi vào vở.
- GV có thể cho HS tìm hiểu các từ địa phương của chính quê hương các em để các em hiểu thêm khái niệm về từ ngữ địa phương.
- Từ "ngô" là từ toàn dân được sử dụng rộng rãi.
Từ "bắp, bẹ" là từ địa phương, sử dụng ở một số vùng.
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
Hoạt động 2 :
II. Biệt ngữ xã hội.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu phần a (đoạn văn của Nguyên Hồng). HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS trả lời yêu cầu b (giống phương pháp của phần a)
Trong đoạn văn tác giả dùng "mẹ" (chung cho ngôn ngữ toàn dân) vì đối tượng là độc giả.
Còn tác giả dùng "mợ" là đối thoại giữa cậu bé Hồng với bà cô. (cậu, mợ là từ mà trước cách mạng tháng Tám tầng lớp trung lưu, thượng lưu hay dùng, thay cho bố, mẹ).
- "Ngỗng" là điểm kém (HS nhiều nơi dùng).
"Trúng tủ" : đúng với phần (nội dung) học, ôn (những từ này dùng hạn chế trong tầng lớp HS).
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Hoạt động 3 :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- GV cho HS trao đổi yêu cầu a. Trong khi trao đổi HS nên đưa ví dụ cụ thể.
GV nhận xét, bổ sung.
- GV cho
 









Các ý kiến mới nhất