Tổng quan về UNIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Nguyễn Đông Anh
Ngày gửi: 12h:41' 30-04-2008
Dung lượng: 298.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Nguyễn Đông Anh
Ngày gửi: 12h:41' 30-04-2008
Dung lượng: 298.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
I. Tổng quan hệ điều hành UNIX 4
1. Hệ điều hành Unix Error! Bookmark not defined.
2. Các đặc điểm cơ bản Error! Bookmark not defined.
II. Lệnh và tiện ích cơ bản Error! Bookmark not defined.
1. Các lệnh khởi tạo Error! Bookmark not defined.
2. Các lệnh hiển thị Error! Bookmark not defined.
3. Định hướng vào ra Error! Bookmark not defined.
4. Desktop: 9
5. Các lệnh thao thư mục và tác file Error! Bookmark not defined.
6. In ấn 10
7. Thư tín Error! Bookmark not defined.
8. Quản lý tiến trình Error! Bookmark not defined.
9. Kiểm soát quyền hạn và bảo mật Error! Bookmark not defined.
10. Lưu trữ và hồi phục dữ liệu Error! Bookmark not defined.
11. Các thao tác trên mạng Error! Bookmark not defined.
III. Thâm nhập hệ thống - Các lệnh căn bản Error! Bookmark not defined.
1. Bắt đầu và kết thúc phiên làm việc-Xác lập môi trường hệ thống 11
2. Các lệnh hiển thị Error! Bookmark not defined.
3. Định hướng vào ra và đường ống: Error! Bookmark not defined.
4. Desktop: 14
5. Các lệnh thao tác trên thư mục, file Error! Bookmark not defined.
6. In ấn Error! Bookmark not defined.
7. Thư tín điện tử Error! Bookmark not defined.
8. Quản lý tiến trình Error! Bookmark not defined.
9. Các lệnh liên quan bảo mật và quyền hạn 30
a) Khái niệm: Error! Bookmark not defined.
b) Các lệnh Error! Bookmark not defined.
10. Lưu trữ và hồi phục dữ liệu Error! Bookmark not defined.
11. Các thao tác trên mạng Error! Bookmark not defined.
IV. Lập trình Shell 39
1. Các đặc tính cơ bản. Error! Bookmark not defined.
2. Lập trình shell Error! Bookmark not defined.
a) Lệnh điều kiện Error! Bookmark not defined.
b) Lệnh lặp Error! Bookmark not defined.
c) Shell Functions 47
d) Lệnh trap Error! Bookmark not defined.
e) Thực hiện lệnh điều kiện với cấu trúc AND(&&) và OR (||) Error! Bookmark not defined.
V. Starting Up and Shutting Down 49
1. Booting the System 49
2. Shutting Down the System 56
VI. Managing processes 57
1. Processes 57
2. Process scheduling 59
3. Process priorities 61
VII. Security 61
1. Security datafiles 62
2. Group and User administration 66
a) Group administration 66
b) User administration 66
3. System access permissions 69
4. Acounting 69
VIII. File System and Disk Administration 72
1. Cấu trúc thư mục trên Unix Error! Bookmark not defined.
2. Creating file systems 73
3. Mounting and unmounting file systems 74
4. Managing disk use 77
5. Checking file system integrity 79
6. Backup and restore 81
IX. Printer administration 81
X. Network administration 82
1. UUCP (Unix to Unix copy) 82
2. TCP/IP and Neworks 86
a) TCP/IP 86
b) PPP 90
c) DNS 91
d) NIS 103
3. NFS (Network File System) 105
4. Mail 107
5. UNIX client 108
Tổng quan hệ điều hành UNIX
Hệ điều hành Unix
UNIX là một hệ điều hành phổ biến, trước đây chúng được sử dụng trong các minicomputer và các workstation trong các công sở nghiên cứu khoa học. Ngày nay UNIX đã trở thành hệ điều hành được dùng cho cả máy tính cá nhân và phục vụ công việc kinh doanh nhờ khả năng mở của nó.
UNIX giống như các hệ điều hành khác nó là lớp nằm giữa phần cứng và ứng dụng. Nó có chức năng quản lý phần cứng và quản lý các ứng dụng thực thi. Điều khác nhau cơ bản giữa UNIX và bất kỳ hệ điều hành khác là sự thực thi bên trong và giao diện.
Hệ điều hành UNIX thực sự là một hệ điều hành. Nó bao gồm các thành phần trước đây (Phần cơ bản vốn có của hệ điều hành Unix) và các thành phần mới bổ sung, nó là lớp nằm giữa phần cứng và các ứng dụng.
Cấu trúc cơ bản của hệ điều hành Unix như sau:
Kernel
Phần quản lý phần cứng và các ứng dụng thực thi gọi là kernel. Trong quản lý các thiết bị phần cứng UNIX xem mỗi thiết bị này như một file (được gọi là device file). Điều này cho phép việc truy nhập các thiết bị giống như việc đọc và ghi trên file. Việc quản lý quyền truy nhập trên các thiết bị thông qua hệ thống kiểm soát bảo mật quyền hạn. Các process đang thực thi được UNIX phân chi tài nguyên bao gồm CPU và các truy nhập tới phần cứng.
Khi khởi động máy tính thì một chương trình unix được nạp vào trong bộ nhớ chính, và nó hoạt động cho đến khi shutdown hoặc khi tắt máy. Chương trình này được gọi là kernel, thực hiện chức năng mức thấp và chức năng mức hệ thống. Kernel chịu trách nhiệm thông dịch và gửi các chỉ thị tới bộ vi xử lý máy tính. Kernel cũng chịu trách nhiệm về các tiến trình và cung cấp các đầu vào và ra cho các tiến trình. Kernel là trái tim của hệ điều hành UNIX.
Khi kernel được nạp vào trong bộ nhớ lúc đó nó đã sẵn sàng nhận các yêu cầu từ người sử dụng. Đầu tiên người sử dụng phải login và đưa ra yêu cầu. Việc login là để kernel biết ai đã vào hệ thống và cách truyền thông với chúng. Để làm điều này kernel gọi chạy hai chương trình đặc biệt là getty và login. Đầu tiên kernel gọi chạy getty. Getty hiển thị dấu nhắc và yêu cầu người sử dụng nhập vào.
Khi nhận được thông tin đầu vào getty gọi chương trình login. Chương trình login thiết lập định danh cho user và xác định quyền của user login. Chương trình login kiểm tra mật khẩu trong file mật khẩu. Nếu mật khẩu không đúng cổng vào sẽ không được thiết lập và bị trả lại điều khiển cho getty. Nếu user nhập đúng mật khẩu chương trình login gửi điều khiển tới chương trình mà có tên nằm trong password file. Thông thường chương trình này là shell.
Shell
Việc thao tác trực tiếp tới kernel là rất phức tạp và đòi hỏi kỹ thuật cao Để tránh sự phức tạp cho người sử dụng và để bảo vệ kernel từ những sai sót của người sử dụng shell đã được xây dựng thành lớp bao quanh kernel. Người sử dụng gửi yêu cầu tới shell, shell biên dịch chúng và sau đó gửi tới kernel.
Chức năng của shell
Thường với UNIX có ba loại shell được dùng phổ biến. Cả ba đều nhằm một mục đích cung cấp các chức năng sau:
Thông dịch lệnh
Khởi tạo chương trình
Định hướng vào ra
Kết nối đường ống
Thao tác trên file
Duy trì các biến
Điều khiển môi trường
Lập trình shell
Hiện nay trên hệ điều hành Unix người ta đang sử dụng chủ yếu ba loại shell sau: Bourne shell, Korn shell, C shell. Bảng sau so sánh giữa 3 loại shell (Theo tài liệu UNIX UNLEASHED - Sams Development Team - SAMS Publishibng)
1 tốt nhất, 2 trung bình, 3 yếu.
Shell
Learning
Editing
Shortcuts
Portability
Experience
Bourne
1
3
3
1
3
C
2
2
1
3
2
Korn
3
1
2
2
1
User
Gồm các tiện tích, các ứng dụng giao tiếp với người sử dụng.
Các đặc điểm cơ bản
Hệ điều hành UNIX có một số đặc điểm sau:
Đa chương
Nhiều người sử dụng
Bảo mật
Độc lập phần cứng
Hệ mở
Dùng chung thiết bị
Tổ chức tập tin phân cấp
Bảng so sánh giữa UNIX, NetWare và Windows NT (Theo tài liệu Upgrading and Repairing Networks –QUE)
Network Goals
UNIX
NetWare
Windows NT
Interoperability
Excellent
Good
Fair
Transparency
Good
Good
Fair
Security
Good
Good
Good
Efficiency
Excellent
Good
Fair
Reliability
Excellent
Good
Good
Accessibility
Good
Excellent
Fair
Cost
Depends
Fair
Fair
Scalability
Excellent
Good
Fair
Third-party utilities available
Excellent
Good
Fair
Directory services
Excellent
Good
Fair
Flexibility
Excellent
Good
Fair
Performance
Excellent
Good
Fair
Print support
Good
Good
Fair
Years of experience
>25
>10
<10
Lệnh và tiện ích cơ bản
Các lệnh và tiện ích của Unix rất đa dạng.
Một lệnh UNIX có dạng: $lệnh [các chọn lựa] [các đối số] lệnh thường là chữ nhỏ. Unix phân biệt chữ lớn, nhỏ với chữ lớn.
Ví dụ: $ls -c /dev
Với người sử dụng hệ thống, ta có thể chia lệnh thành các nhóm sau:
Các lệnh khởi tạo
login Thực hiện login vào một người sử dụng nào đó
su Chuyển sang người sử dụng từ một người sử dụng nào đó
uname Xem một số thông tin về hệ thống.
who Hiện lên người đang thâm nhập hệ thống
who am i xem ai đang làm việc tại terminal
exit Thoát khỏi hệ thống
env Xem thông tin tất cả các biến môi trường.
man Gọi trình trợ giúp
Các lệnh hiển thị
echo Hiển thị dòng ký tự hay biến lên màn hình
setcolor Đặt màu nền và chữ của màn hình
Định hướng vào ra
cmd > File Chuyển nội dung hiển thị ra file
cmd < file Lấy đầu vào từ file
cmd>>file Nội dung hiển thị được thêm vào file
cmd1 | cmd2 Đầu ra của lệnh cmd1 thành đầu vào của lệnh cmd2
Desktop:
bc Dùng để tính toán các biểu thức số học
cal Hiện lịch
date Hiển thị và đặt ngày
mesg Cấm/ cho phép hiển thị thông báo trên màn hình (bởi write/ hello)
spell Kiểm tra lỗi chính tả
vi Soạn thảo văn bản
write/ hello Cho phép gửi dòng thông báo đến những người đang sử dụng trong hệ thống
wall Gửi thông báo đến màn hình người sử dụng hệ thống
Các lệnh thao thư mục và tác file
cd Thay đổi thư mục
cp Sao chép một hay nhiều tập tin
find Tìm vị trí của tập tin
mkdir Tạo thư mục
rmdir Xoá thư mục
mv Chuyển/ đổi tên một tập tin
pwd Hiện vị trí thư mục hiện thời
ls Hiện tên file và thuộc tính của nó
ln Tạo liên kết file (link)
sort Sắp xếp thứ tự tập tin hiển thị
cat Xem nội dung của file
tail Xem nội dung file tại cuối của file
more Hiện nội dung tập tin trình bày dưới dạng nhiều trang
grep Tìm vị trí của chuỗi ký tự
wc Đếm số từ trong tập tin
compress Nén file.
uncompress Mở nén.
In ấn
cancel Hu
1. Hệ điều hành Unix Error! Bookmark not defined.
2. Các đặc điểm cơ bản Error! Bookmark not defined.
II. Lệnh và tiện ích cơ bản Error! Bookmark not defined.
1. Các lệnh khởi tạo Error! Bookmark not defined.
2. Các lệnh hiển thị Error! Bookmark not defined.
3. Định hướng vào ra Error! Bookmark not defined.
4. Desktop: 9
5. Các lệnh thao thư mục và tác file Error! Bookmark not defined.
6. In ấn 10
7. Thư tín Error! Bookmark not defined.
8. Quản lý tiến trình Error! Bookmark not defined.
9. Kiểm soát quyền hạn và bảo mật Error! Bookmark not defined.
10. Lưu trữ và hồi phục dữ liệu Error! Bookmark not defined.
11. Các thao tác trên mạng Error! Bookmark not defined.
III. Thâm nhập hệ thống - Các lệnh căn bản Error! Bookmark not defined.
1. Bắt đầu và kết thúc phiên làm việc-Xác lập môi trường hệ thống 11
2. Các lệnh hiển thị Error! Bookmark not defined.
3. Định hướng vào ra và đường ống: Error! Bookmark not defined.
4. Desktop: 14
5. Các lệnh thao tác trên thư mục, file Error! Bookmark not defined.
6. In ấn Error! Bookmark not defined.
7. Thư tín điện tử Error! Bookmark not defined.
8. Quản lý tiến trình Error! Bookmark not defined.
9. Các lệnh liên quan bảo mật và quyền hạn 30
a) Khái niệm: Error! Bookmark not defined.
b) Các lệnh Error! Bookmark not defined.
10. Lưu trữ và hồi phục dữ liệu Error! Bookmark not defined.
11. Các thao tác trên mạng Error! Bookmark not defined.
IV. Lập trình Shell 39
1. Các đặc tính cơ bản. Error! Bookmark not defined.
2. Lập trình shell Error! Bookmark not defined.
a) Lệnh điều kiện Error! Bookmark not defined.
b) Lệnh lặp Error! Bookmark not defined.
c) Shell Functions 47
d) Lệnh trap Error! Bookmark not defined.
e) Thực hiện lệnh điều kiện với cấu trúc AND(&&) và OR (||) Error! Bookmark not defined.
V. Starting Up and Shutting Down 49
1. Booting the System 49
2. Shutting Down the System 56
VI. Managing processes 57
1. Processes 57
2. Process scheduling 59
3. Process priorities 61
VII. Security 61
1. Security datafiles 62
2. Group and User administration 66
a) Group administration 66
b) User administration 66
3. System access permissions 69
4. Acounting 69
VIII. File System and Disk Administration 72
1. Cấu trúc thư mục trên Unix Error! Bookmark not defined.
2. Creating file systems 73
3. Mounting and unmounting file systems 74
4. Managing disk use 77
5. Checking file system integrity 79
6. Backup and restore 81
IX. Printer administration 81
X. Network administration 82
1. UUCP (Unix to Unix copy) 82
2. TCP/IP and Neworks 86
a) TCP/IP 86
b) PPP 90
c) DNS 91
d) NIS 103
3. NFS (Network File System) 105
4. Mail 107
5. UNIX client 108
Tổng quan hệ điều hành UNIX
Hệ điều hành Unix
UNIX là một hệ điều hành phổ biến, trước đây chúng được sử dụng trong các minicomputer và các workstation trong các công sở nghiên cứu khoa học. Ngày nay UNIX đã trở thành hệ điều hành được dùng cho cả máy tính cá nhân và phục vụ công việc kinh doanh nhờ khả năng mở của nó.
UNIX giống như các hệ điều hành khác nó là lớp nằm giữa phần cứng và ứng dụng. Nó có chức năng quản lý phần cứng và quản lý các ứng dụng thực thi. Điều khác nhau cơ bản giữa UNIX và bất kỳ hệ điều hành khác là sự thực thi bên trong và giao diện.
Hệ điều hành UNIX thực sự là một hệ điều hành. Nó bao gồm các thành phần trước đây (Phần cơ bản vốn có của hệ điều hành Unix) và các thành phần mới bổ sung, nó là lớp nằm giữa phần cứng và các ứng dụng.
Cấu trúc cơ bản của hệ điều hành Unix như sau:
Kernel
Phần quản lý phần cứng và các ứng dụng thực thi gọi là kernel. Trong quản lý các thiết bị phần cứng UNIX xem mỗi thiết bị này như một file (được gọi là device file). Điều này cho phép việc truy nhập các thiết bị giống như việc đọc và ghi trên file. Việc quản lý quyền truy nhập trên các thiết bị thông qua hệ thống kiểm soát bảo mật quyền hạn. Các process đang thực thi được UNIX phân chi tài nguyên bao gồm CPU và các truy nhập tới phần cứng.
Khi khởi động máy tính thì một chương trình unix được nạp vào trong bộ nhớ chính, và nó hoạt động cho đến khi shutdown hoặc khi tắt máy. Chương trình này được gọi là kernel, thực hiện chức năng mức thấp và chức năng mức hệ thống. Kernel chịu trách nhiệm thông dịch và gửi các chỉ thị tới bộ vi xử lý máy tính. Kernel cũng chịu trách nhiệm về các tiến trình và cung cấp các đầu vào và ra cho các tiến trình. Kernel là trái tim của hệ điều hành UNIX.
Khi kernel được nạp vào trong bộ nhớ lúc đó nó đã sẵn sàng nhận các yêu cầu từ người sử dụng. Đầu tiên người sử dụng phải login và đưa ra yêu cầu. Việc login là để kernel biết ai đã vào hệ thống và cách truyền thông với chúng. Để làm điều này kernel gọi chạy hai chương trình đặc biệt là getty và login. Đầu tiên kernel gọi chạy getty. Getty hiển thị dấu nhắc và yêu cầu người sử dụng nhập vào.
Khi nhận được thông tin đầu vào getty gọi chương trình login. Chương trình login thiết lập định danh cho user và xác định quyền của user login. Chương trình login kiểm tra mật khẩu trong file mật khẩu. Nếu mật khẩu không đúng cổng vào sẽ không được thiết lập và bị trả lại điều khiển cho getty. Nếu user nhập đúng mật khẩu chương trình login gửi điều khiển tới chương trình mà có tên nằm trong password file. Thông thường chương trình này là shell.
Shell
Việc thao tác trực tiếp tới kernel là rất phức tạp và đòi hỏi kỹ thuật cao Để tránh sự phức tạp cho người sử dụng và để bảo vệ kernel từ những sai sót của người sử dụng shell đã được xây dựng thành lớp bao quanh kernel. Người sử dụng gửi yêu cầu tới shell, shell biên dịch chúng và sau đó gửi tới kernel.
Chức năng của shell
Thường với UNIX có ba loại shell được dùng phổ biến. Cả ba đều nhằm một mục đích cung cấp các chức năng sau:
Thông dịch lệnh
Khởi tạo chương trình
Định hướng vào ra
Kết nối đường ống
Thao tác trên file
Duy trì các biến
Điều khiển môi trường
Lập trình shell
Hiện nay trên hệ điều hành Unix người ta đang sử dụng chủ yếu ba loại shell sau: Bourne shell, Korn shell, C shell. Bảng sau so sánh giữa 3 loại shell (Theo tài liệu UNIX UNLEASHED - Sams Development Team - SAMS Publishibng)
1 tốt nhất, 2 trung bình, 3 yếu.
Shell
Learning
Editing
Shortcuts
Portability
Experience
Bourne
1
3
3
1
3
C
2
2
1
3
2
Korn
3
1
2
2
1
User
Gồm các tiện tích, các ứng dụng giao tiếp với người sử dụng.
Các đặc điểm cơ bản
Hệ điều hành UNIX có một số đặc điểm sau:
Đa chương
Nhiều người sử dụng
Bảo mật
Độc lập phần cứng
Hệ mở
Dùng chung thiết bị
Tổ chức tập tin phân cấp
Bảng so sánh giữa UNIX, NetWare và Windows NT (Theo tài liệu Upgrading and Repairing Networks –QUE)
Network Goals
UNIX
NetWare
Windows NT
Interoperability
Excellent
Good
Fair
Transparency
Good
Good
Fair
Security
Good
Good
Good
Efficiency
Excellent
Good
Fair
Reliability
Excellent
Good
Good
Accessibility
Good
Excellent
Fair
Cost
Depends
Fair
Fair
Scalability
Excellent
Good
Fair
Third-party utilities available
Excellent
Good
Fair
Directory services
Excellent
Good
Fair
Flexibility
Excellent
Good
Fair
Performance
Excellent
Good
Fair
Print support
Good
Good
Fair
Years of experience
>25
>10
<10
Lệnh và tiện ích cơ bản
Các lệnh và tiện ích của Unix rất đa dạng.
Một lệnh UNIX có dạng: $lệnh [các chọn lựa] [các đối số] lệnh thường là chữ nhỏ. Unix phân biệt chữ lớn, nhỏ với chữ lớn.
Ví dụ: $ls -c /dev
Với người sử dụng hệ thống, ta có thể chia lệnh thành các nhóm sau:
Các lệnh khởi tạo
login Thực hiện login vào một người sử dụng nào đó
su Chuyển sang người sử dụng từ một người sử dụng nào đó
uname Xem một số thông tin về hệ thống.
who Hiện lên người đang thâm nhập hệ thống
who am i xem ai đang làm việc tại terminal
exit Thoát khỏi hệ thống
env Xem thông tin tất cả các biến môi trường.
man Gọi trình trợ giúp
Các lệnh hiển thị
echo Hiển thị dòng ký tự hay biến lên màn hình
setcolor Đặt màu nền và chữ của màn hình
Định hướng vào ra
cmd > File Chuyển nội dung hiển thị ra file
cmd < file Lấy đầu vào từ file
cmd>>file Nội dung hiển thị được thêm vào file
cmd1 | cmd2 Đầu ra của lệnh cmd1 thành đầu vào của lệnh cmd2
Desktop:
bc Dùng để tính toán các biểu thức số học
cal Hiện lịch
date Hiển thị và đặt ngày
mesg Cấm/ cho phép hiển thị thông báo trên màn hình (bởi write/ hello)
spell Kiểm tra lỗi chính tả
vi Soạn thảo văn bản
write/ hello Cho phép gửi dòng thông báo đến những người đang sử dụng trong hệ thống
wall Gửi thông báo đến màn hình người sử dụng hệ thống
Các lệnh thao thư mục và tác file
cd Thay đổi thư mục
cp Sao chép một hay nhiều tập tin
find Tìm vị trí của tập tin
mkdir Tạo thư mục
rmdir Xoá thư mục
mv Chuyển/ đổi tên một tập tin
pwd Hiện vị trí thư mục hiện thời
ls Hiện tên file và thuộc tính của nó
ln Tạo liên kết file (link)
sort Sắp xếp thứ tự tập tin hiển thị
cat Xem nội dung của file
tail Xem nội dung file tại cuối của file
more Hiện nội dung tập tin trình bày dưới dạng nhiều trang
grep Tìm vị trí của chuỗi ký tự
wc Đếm số từ trong tập tin
compress Nén file.
uncompress Mở nén.
In ấn
cancel Hu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất