Tìm kiếm Giáo án
Bài 30. Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh Thảo
Ngày gửi: 11h:18' 20-04-2020
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh Thảo
Ngày gửi: 11h:18' 20-04-2020
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
TRONG THỜI GIAN NGHỈ CHỐNG DỊCH COVID-19
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian tự học: từ 7h đến 21h Thứ Ba, ngày 21/4/2020
Thời gian nộp bài kiểm tra: trước 21h ngày 21/4/2020
Giáo viên: Trần Linh Thảo. Trường THCS Nguyễn Trãi.
NỘI DUNG TỰ HỌC
Đọc kĩ hai bài: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (SGK NV9 tập 2 trang 133 - Mục B. CỤM TỪ) và TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tt) (SGK NV9 trang 145 - Mục C. THÀNH PHẦN CÂU) để tìm hiểu nội dung bài học và thực hành các bài tập sau đây:
KIẾN THỨC CẦN VẬN DỤNG:
1. Các từ loại, Cụm Động tự, cụm Danh từ, cụm Tính từ.
2. Các thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ), thành phần phụ của câu (Trạng ngữ, khởi ngữ), các thành phần biệt lập (tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi-đáp).
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
B. Cụm từ.
1. (SGK/133) Tìm thành phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ.
a. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
b. Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng.
c. Ông lão vờ vờ đứng lãng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên ấy vẫn dõi theo.
Gợi ý: chú ý những từ ngữ đi kèm trước và sau danh từ: lượng từ, số từ, chỉ từ, tính từ, …
2. (SGK/133) Tìm thành phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm động từ.
a. Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b. Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính...
Gợi ý: chú ý các phó từ đi kèm trước và sau động từ.
3. (SGK/133, 134) Tìm thành phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những yếu tố phụ đi kèm với nó.
a. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
b. Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực.
c. Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.
Gợi ý: chú ý các phó từ đi kèm trước và sau tính từ.
C. Các thành phần câu
I. Thành phần chính, thành phần phụ:
1. (SGK/145) Kể tên các thành phần chính, thành phần phụ của câu? Nêu dấu hiệu nhận biết từng thành phần?
Gợi ý:
- Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn
+ Chủ ngữ: thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi: Ai, cái gì, con gì?
+ Vị ngữ: là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Thành phần phụ của câu:
+ Trạng ngữ: đứng đầu, cuối, giữa câu nhằm nói lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích… diễn ra sự việc ở trong câu
+ Khởi ngữ: thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói, có thể đi kèm với các từ “về”, “đối với”, “thì’, “còn”, ...
2. (SGK/145) Hãy phân tích thành phần của các câu sau đây:
a. Đôi càng tôi mẫm bóng.
b. Sau một hổi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến xếp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.
c. Còn tấm
TRONG THỜI GIAN NGHỈ CHỐNG DỊCH COVID-19
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian tự học: từ 7h đến 21h Thứ Ba, ngày 21/4/2020
Thời gian nộp bài kiểm tra: trước 21h ngày 21/4/2020
Giáo viên: Trần Linh Thảo. Trường THCS Nguyễn Trãi.
NỘI DUNG TỰ HỌC
Đọc kĩ hai bài: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (SGK NV9 tập 2 trang 133 - Mục B. CỤM TỪ) và TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tt) (SGK NV9 trang 145 - Mục C. THÀNH PHẦN CÂU) để tìm hiểu nội dung bài học và thực hành các bài tập sau đây:
KIẾN THỨC CẦN VẬN DỤNG:
1. Các từ loại, Cụm Động tự, cụm Danh từ, cụm Tính từ.
2. Các thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ), thành phần phụ của câu (Trạng ngữ, khởi ngữ), các thành phần biệt lập (tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi-đáp).
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
B. Cụm từ.
1. (SGK/133) Tìm thành phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ.
a. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
b. Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng.
c. Ông lão vờ vờ đứng lãng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên ấy vẫn dõi theo.
Gợi ý: chú ý những từ ngữ đi kèm trước và sau danh từ: lượng từ, số từ, chỉ từ, tính từ, …
2. (SGK/133) Tìm thành phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm động từ.
a. Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b. Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính...
Gợi ý: chú ý các phó từ đi kèm trước và sau động từ.
3. (SGK/133, 134) Tìm thành phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những yếu tố phụ đi kèm với nó.
a. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
b. Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực.
c. Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.
Gợi ý: chú ý các phó từ đi kèm trước và sau tính từ.
C. Các thành phần câu
I. Thành phần chính, thành phần phụ:
1. (SGK/145) Kể tên các thành phần chính, thành phần phụ của câu? Nêu dấu hiệu nhận biết từng thành phần?
Gợi ý:
- Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn
+ Chủ ngữ: thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi: Ai, cái gì, con gì?
+ Vị ngữ: là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Thành phần phụ của câu:
+ Trạng ngữ: đứng đầu, cuối, giữa câu nhằm nói lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích… diễn ra sự việc ở trong câu
+ Khởi ngữ: thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói, có thể đi kèm với các từ “về”, “đối với”, “thì’, “còn”, ...
2. (SGK/145) Hãy phân tích thành phần của các câu sau đây:
a. Đôi càng tôi mẫm bóng.
b. Sau một hổi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến xếp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.
c. Còn tấm
 








Các ý kiến mới nhất