Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 34. Tổng kết phần Văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Ngọc
Ngày gửi: 20h:12' 14-02-2016
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người

PHÂN TÍCH BẢNG LUẬT THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT. (Phần 1)
PHÂN TÍCH BẢNG LUẬT THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT.
 
Thơ Tứ Tuyệt đã xuất hiện từ rất lâu, trước khi có thơ Thất Ngôn Bát Cú và Ngũ Ngôn Bát Cú.
Đầu tiên, thơ Tứ Tuyệt có nghĩa khác với nghĩa hiện tại: “Tứ” là Bốn và “Tuyệt” có nghĩa là Tuyệt diệu.
Bài thơ chỉ có 4 câu mà có thể diễn tả đầy đủ ý nghĩa của tác giả muốn trình bày nên người ta mới gọi 4 câu thơ đó là Tứ Tuyệt. 
Tuy nhiên, sau khi có thơ Thất Ngôn và Ngũ Ngôn Bát Cú (luật thi) vào đời nhà Đường, thì thơ Tứ Tuyệt lại bắt buộc phải được làm theo quy tắc về Niêm, Vần, Luật, Đối của lối thơ Thất Ngôn Bát Cú.
Vì vậy, sau nầy người ta giải thích chữ “Tuyệt” là ngắt ra hay dứt ra. Nghĩa là thơ tứ tuyệt là do người ta làm theo cách ngắt hẳn ra lấy 4 câu trong bài bát cú để làm ra 1 bài tứ tuyệt.
Do đó Niêm, Vần, Luật, Đối của bài Tứ Tuyệt phải tùy theo cách ngắt từ bài Bát Cú mà thành. 
Thơ Tứ Tuyệt có 2 thể là:
- Luật Trắc (hoặc Luật Bằng) Vần Bằng (Tam Vận hoặc Nhị Vận)
- Luật Trắc (hoặc Luật Bằng) Vần Trắc (Tam Vận). 
Mỗi thể đều có một Bảng Luật coi như "Công Thức" căn bản mà người làm thơ phải triệt để tuân theo. (*)
A. CẤU TẠO BẢNG LUẬT THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT VÀ BỐ CỤC:
1. Như chúng ta đã biết:
Luật thơ Đường căn cứ trên thanh âm Bằng (gồm các từ có dấu thanh là: Huyền và Không Dấu)
Cùng thanh âm Trắc (gồm các từ có dấu thanh là: Sắc, Hỏi, Ngã Nặng).
Và dùng các chữ số 1-3; 2-4-6, và 5-7 trong một câu thơ để xây dựng Luật trên nguyên tắc luôn luôn cân đối 2 thanh âm Bằng và Trắc.  
Trong 1 câu có 7 vị trí Bằng Trắc khác nhau: 1 2 3 4 5 6 7  
Và trong đó:
-Chữ số 2 và 6 luôn giống nhau và luôn ngược với chữ số 4 (về thanh âm)
- Chữ số 5 luôn ngược với chữ số 7 (về thanh âm)
- Chữ số 1 luôn ngược với chữ số 3 (về thanh âm)
- Và luôn giữ tỷ lệ 3/4 tức là 3 bằng và 4 trắc (hoặc ngược lại) nếu làm mất tỷ lệ 3/4 tức là phạm lỗi Bàng Âm.
- Và chú ý về 5 vị trí Bất Động ở các chữ số 2-4-6 và 5-7.
(xin xem lại bài CẤU TẠO CỦA 1 CÂU TRONG BẢNG LUẬT THƠ CỦA THƠ ĐƯỜNG LUẬT).
2. Bây giờ chúng ta sẽ xét về cách cấu tạo bảng luật của thể loại thơ Tứ Tuyệt Tam Vận (3 Vần):
Hãy thử xét bẳng luật Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng Ba Vần.
Chúng ta thấy:   BẢNG LUẬT VÀ BỐ CỤC: 
Câu 1. T - T - B - B - T - T - B / Là câu Khai (mở đầu vấn đề)
Câu 2. B - B - T - T - T - B - B / Là câu Thực (bàn vấn đề)
Câu 3. B - B - T - T - B - B - T / Là câu Luận (mở rộng vấn đề)
Câu 4. T - T - B - B - T - T - B / Là câu Kết (kết thúc vấn đề)
a. Trong đó câu số 1 là:
Câu 1. T - T - B - B - T - T - B (gồm 3 bằng và 4 trắc)
b. Câu số 2 là 
Câu 2. B - B - T - T - T - B - B (gồm 4 bằng và 3 trắc)
Xin ghi cả hai câu 1 và 2 cho dễ so sánh
Câu 1. T - T - B - B - T - T - B
Câu 2. B - B - T - T - T - B -  
Xin chú ý:
Ở câu 2 này vị trí chữ số 2 (so với câu số 1) từ thanh âm Trắc chuyển thành Bằng,
Cho nên vị trí chữ số 6 buộc phải chuyển từ thanh âm Trắc thành Bằng,
Và chữ số 4 cũng phải chuyển từ thanh âm Bằng thành Trắc (so với câu số 1).
Điều này tất nhiên cặp chữ số 1 và 3 cũng phải tráo đổi cho nhau (so với câu số 1).
Riêng cặp chữ số 5 và 7 vẫn giữ nguyên (so với câu số 1).
Tóm lại:
So với câu số 1 thì câu số 2 đảo ngược các thanh âm ở
 
Gửi ý kiến