Tìm kiếm Giáo án
Bài 17. Tổng kết chương I: Cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phan Hung Cúc
Ngày gửi: 15h:55' 04-04-2022
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phan Hung Cúc
Ngày gửi: 15h:55' 04-04-2022
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG VII, VIII
Bộ sách kết nới tri thức với cuộc sống
Thời gian thực hiện: 01 tiết( tiết 102)
I. Mục tiêu
1. Năng lực :
a.Nhận thức khoa học tự nhiên
+ Nêu được thế giới sống được chia thành các giới
+ Biết cách phân chia các sinh vật
+ Nêu được hình dạng cấu tạo và vai trò của vi khuẩn và virút. Biết cách phòng tránh một số bệnh do virut và vi khuẩn gây ra
+ Nêu được sự đa dạng của các sinh vật và nêu được vai trò và tác hại các sinh vật
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Nêu được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được: Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật; khái niệm về lực ma sát trượt; khái niệm về lực ma sát nghỉ.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát.
- Nêu được các khái niệm: khối lượng (số đo lượng chất của một vật), lực hấp dẫn (lực hút giữa các vật có khối lượng), trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật).
b.Tìm hiểu tự nhiên
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật.
- Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là niutơn (Newton, kí hiệu N)
c.Vận dụng kiến thức kĩ năng:
+ Biết giải thích một số hiện tượng thực tế xung qung ta
2.Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong công việc được phân công để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
Trung thực, cẩn thận trong : làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập..
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy tính; tivi
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập nội dung kiến thức của phần IIV: đa dạng thế giới sống, phần VIII: lực trong đời sống
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về của phần VII và VIII
b) Nội dung: câu trả lời của học sinh
Hoạt động: Trả lời câu hỏi cho nội dung các phần các chủ đề trong các phần
c) Sản phẩm:
- Sinh vật được chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
- Cây bàng, cây sen cây rau má thuộc giới Thực vật, trùng giày, trùng biến hình thuộc giới Nguyên sinh, mộc nĩ thuộc giới Nấm.
Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ.
Cấu tạo một vi khuẩn gồm:
+ Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
+ Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có: lông và roi.
Vai trò của vi khuẩn:
Trong tự nhiên:
+ Chuyển nitrogen trong không khí thành chất đạm giúp cây hấp thụ.
+ Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật thành các chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ….
- Trong đời sống con người:
+ Phần lớn vi khuẩn có lợi giúp bảo vệ da, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa.
+ Ứng dụng trong chế biến thực phẩm .
- Virus là dạng sống rất nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
- Virus có cấu tạo đơn giản chỉ có vỏ là protein và lõi là vật chất di truyền.
- Virus gây bệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng nhưng cũng có một số virus có lợi.
- Một số bệnh do virus, vi khuẩn gây ra: bệnh quai bị, thủy đậu, viêm gan B, bệnh tả, bệnh lao phổi…
- Cách phòng bệnh hiệu quả nhất là dùng vacxin.
- Vai trò, tác hại của nguyên sinh vật:
+ Vai trò: cung cấp oxi, là thức ăn cho con người và động vật, làm thực phẩm chức năng, có vai trò quan trọng trong hệ thống xử lí nước, chỉ thị độ sạch của môi trường nước…
+ Tác hại:
Bộ sách kết nới tri thức với cuộc sống
Thời gian thực hiện: 01 tiết( tiết 102)
I. Mục tiêu
1. Năng lực :
a.Nhận thức khoa học tự nhiên
+ Nêu được thế giới sống được chia thành các giới
+ Biết cách phân chia các sinh vật
+ Nêu được hình dạng cấu tạo và vai trò của vi khuẩn và virút. Biết cách phòng tránh một số bệnh do virut và vi khuẩn gây ra
+ Nêu được sự đa dạng của các sinh vật và nêu được vai trò và tác hại các sinh vật
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Nêu được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được: Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật; khái niệm về lực ma sát trượt; khái niệm về lực ma sát nghỉ.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát.
- Nêu được các khái niệm: khối lượng (số đo lượng chất của một vật), lực hấp dẫn (lực hút giữa các vật có khối lượng), trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật).
b.Tìm hiểu tự nhiên
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật.
- Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là niutơn (Newton, kí hiệu N)
c.Vận dụng kiến thức kĩ năng:
+ Biết giải thích một số hiện tượng thực tế xung qung ta
2.Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong công việc được phân công để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
Trung thực, cẩn thận trong : làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập..
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy tính; tivi
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập nội dung kiến thức của phần IIV: đa dạng thế giới sống, phần VIII: lực trong đời sống
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về của phần VII và VIII
b) Nội dung: câu trả lời của học sinh
Hoạt động: Trả lời câu hỏi cho nội dung các phần các chủ đề trong các phần
c) Sản phẩm:
- Sinh vật được chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
- Cây bàng, cây sen cây rau má thuộc giới Thực vật, trùng giày, trùng biến hình thuộc giới Nguyên sinh, mộc nĩ thuộc giới Nấm.
Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ.
Cấu tạo một vi khuẩn gồm:
+ Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
+ Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có: lông và roi.
Vai trò của vi khuẩn:
Trong tự nhiên:
+ Chuyển nitrogen trong không khí thành chất đạm giúp cây hấp thụ.
+ Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật thành các chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ….
- Trong đời sống con người:
+ Phần lớn vi khuẩn có lợi giúp bảo vệ da, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa.
+ Ứng dụng trong chế biến thực phẩm .
- Virus là dạng sống rất nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
- Virus có cấu tạo đơn giản chỉ có vỏ là protein và lõi là vật chất di truyền.
- Virus gây bệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng nhưng cũng có một số virus có lợi.
- Một số bệnh do virus, vi khuẩn gây ra: bệnh quai bị, thủy đậu, viêm gan B, bệnh tả, bệnh lao phổi…
- Cách phòng bệnh hiệu quả nhất là dùng vacxin.
- Vai trò, tác hại của nguyên sinh vật:
+ Vai trò: cung cấp oxi, là thức ăn cho con người và động vật, làm thực phẩm chức năng, có vai trò quan trọng trong hệ thống xử lí nước, chỉ thị độ sạch của môi trường nước…
+ Tác hại:
 








Các ý kiến mới nhất