Tổng hợp Cấu trúc đề thi tốt nghiệp bổ túc, THPT VA DH-CD 2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:08' 28-11-2008
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:08' 28-11-2008
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp bổ túc THPT 2009 môn văn, sử, địa, toán, lý, hóa, sinh
MÔN VĂN
Câu I (2 điểm):
Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và các tác giả văn học nước ngoài.
Văn học Việt Nam:
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ 20
- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Tây tiến - Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Người lái đò sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt (Kim Lân)
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ
Văn học nước ngoài:
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) - Solokhov
- Ông già và biển cả (trích) - Hemingway
Câu II (3 điểm):
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ):
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Câu III (5 điểm):
Nội dung đề thi nằm trong kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam đã trình bày ở phần trên.
-----------------
MÔN LỊCH SỬ
Câu I. Lịch sử thế giới (3 điểm):
1. Bối cảnh quốc tế (sự hình thành trật tự thế giới mới) sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).
2. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).
- Liên Xô: công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và quá trình xây dựng đất nước.
- Các nước Đông Âu: sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức hiệp ước Vacsava. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Liên bang Nga (1991-2000).
3. Các nước Á, Phi và Mỹ Latin
- Khái quát phong trào giải phóng dân tộc, sự hình thành, phát triển của các quốc gia độc lập.
- Trung Quốc: Thắng lợi của cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959); công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.
- Lào và Campuchia: Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân nhân và công cuộc xây dựng đất nước Lào. Những giai đoạn chính của lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 2000.
- Các nước Đông Nam Á khác: những nét chính về quá trình xây dựng đất nước. Sự thành lập và quá trình phát triển khối ASEAN.
- Ấn Độ: Quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1945 đến năm 2000.
- Cuba: Quá trình hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
4. Các nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000)
- Những nét chung về các nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
- Mỹ: tình hình kinh tế, chính trị.
- Tây Âu: tình hình kinh tế, chính trị. Liên minh châu Âu.
- Nhật Bản: tình hình kinh tế, chính trị.
5. Quan hệ quốc tế:
- Quan hệ quốc tế thời kỳ chiến tranh lạnh và ảnh hưởng của nó.
- Xu thế đối thoại và việc giải quyết những xung đột khu vực.
6. Cách mạng khoa học - công nghệ:
- Nguyên nhân và thành tựu.
- Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó.
Câu II và câu III. Phần lịch sử Việt Nam (7 điểm):
1. Việt Nam từ năm 1919 đến 1930
- Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Các phong trào dân tộc theo khuynh hướng tư sản. Khởi nghĩa Yên Bái. Phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Việt Nam từ năm 1930 đến 1945
-
MÔN VĂN
Câu I (2 điểm):
Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và các tác giả văn học nước ngoài.
Văn học Việt Nam:
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ 20
- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Tây tiến - Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Người lái đò sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt (Kim Lân)
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ
Văn học nước ngoài:
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) - Solokhov
- Ông già và biển cả (trích) - Hemingway
Câu II (3 điểm):
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ):
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Câu III (5 điểm):
Nội dung đề thi nằm trong kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam đã trình bày ở phần trên.
-----------------
MÔN LỊCH SỬ
Câu I. Lịch sử thế giới (3 điểm):
1. Bối cảnh quốc tế (sự hình thành trật tự thế giới mới) sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).
2. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).
- Liên Xô: công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và quá trình xây dựng đất nước.
- Các nước Đông Âu: sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức hiệp ước Vacsava. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Liên bang Nga (1991-2000).
3. Các nước Á, Phi và Mỹ Latin
- Khái quát phong trào giải phóng dân tộc, sự hình thành, phát triển của các quốc gia độc lập.
- Trung Quốc: Thắng lợi của cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959); công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.
- Lào và Campuchia: Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân nhân và công cuộc xây dựng đất nước Lào. Những giai đoạn chính của lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 2000.
- Các nước Đông Nam Á khác: những nét chính về quá trình xây dựng đất nước. Sự thành lập và quá trình phát triển khối ASEAN.
- Ấn Độ: Quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1945 đến năm 2000.
- Cuba: Quá trình hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
4. Các nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000)
- Những nét chung về các nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
- Mỹ: tình hình kinh tế, chính trị.
- Tây Âu: tình hình kinh tế, chính trị. Liên minh châu Âu.
- Nhật Bản: tình hình kinh tế, chính trị.
5. Quan hệ quốc tế:
- Quan hệ quốc tế thời kỳ chiến tranh lạnh và ảnh hưởng của nó.
- Xu thế đối thoại và việc giải quyết những xung đột khu vực.
6. Cách mạng khoa học - công nghệ:
- Nguyên nhân và thành tựu.
- Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó.
Câu II và câu III. Phần lịch sử Việt Nam (7 điểm):
1. Việt Nam từ năm 1919 đến 1930
- Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Các phong trào dân tộc theo khuynh hướng tư sản. Khởi nghĩa Yên Bái. Phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Việt Nam từ năm 1930 đến 1945
-
 








Các ý kiến mới nhất