Bài 5. Tóm tắt văn bản tự sự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thúy Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:33' 10-11-2015
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Thúy Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:33' 10-11-2015
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 5 - Tiết:17
Ngày dạy: 21. 9. 2015
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
( Hoạt động 1:
- HS biết: Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương.
- HS hiểu: Khái niệm từ ngữ địa phương.
( Hoạt động 2:
- HS biết: Tác dụng của việc sử ø biệt ngữ xã hội.
- HS hiểu: Khái niệm biệt ngữ xã hội.
( Hoạt động 3:
- HS biết:- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ.
- HS hiểu:- Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội.
( Hoạt động 4:
- HS biết:
- HS hiểu:Vận dụng kiến thức và từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội vào việc giải bài tập.
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- HS thực hiện thành thạo:Dùng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
1.3 Thái độ:
- HS có thói quen: ý thức sử dụng từ địa phương đúng chỗ.
- HS có tính cách: ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng suy nghĩ, sáng tạo, kĩ năng phân tích, so sánh từ địa phương và biệt ngữ xã hội ; kĩ năng ra quyết định, tự nhận thức: tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hoàn cảnh khác nhau, trong các vùng miền.
2. Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Khái niệm, tác dụng của việc sử dụng từ địa phương.
- Nội dung 2: Khái niệm, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội.
- Nội dung 3: Luyện tập.
3. Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên: Sưu tầm thêm kiến thức về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, bài tập nâng cao.
3.2. Học sinh: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, tập cho ví dụ.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
8A1: 8A2: 8A3:
4.2 Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
( Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
( Giáo viên treo bảng phụ, ghi câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi 1: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh? (2đ)
A. Vật vã. B. Mải miết.
C. Xôn xao. D. Chốc chốc.
( Đáp án: C
( Câu hỏi 2: Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình? Nộp vở bài tập (6đ)
( Đáp án:
Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước,… của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng hình.
Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người là từ tượng thanh.
( Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
( Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
( Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, tập cho ví dụ.
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1. Vào bài. Giới thiệu bài: Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao. Người Bắc bộ, người Trung bộ và người Nam bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau. Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phương cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.( 1’)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ địa phương.(7’)
Gọi học sinh đọc ví dụ SGK.
Từ bắp và bẹ đều có nghĩa là ngô. Trong ba từ bắp, bẹ, ngô từ nào là từ phổ biến trong toàn dân?
Ngô: là từ toàn dân vì nó được dùng phổ biến có tính chuẩn mực văn học cao.
Từ bắp được dùng ở miền nào? Từ bẹ được dùng ở miền nào?
Bắp : miền Nam. Bẹ : các tỉnh miền núi phía Bắc
Nhận xét phạm vi sử dụng các từ : bắp, bẹ?
Ngày dạy: 21. 9. 2015
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
( Hoạt động 1:
- HS biết: Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương.
- HS hiểu: Khái niệm từ ngữ địa phương.
( Hoạt động 2:
- HS biết: Tác dụng của việc sử ø biệt ngữ xã hội.
- HS hiểu: Khái niệm biệt ngữ xã hội.
( Hoạt động 3:
- HS biết:- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ.
- HS hiểu:- Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội.
( Hoạt động 4:
- HS biết:
- HS hiểu:Vận dụng kiến thức và từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội vào việc giải bài tập.
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- HS thực hiện thành thạo:Dùng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
1.3 Thái độ:
- HS có thói quen: ý thức sử dụng từ địa phương đúng chỗ.
- HS có tính cách: ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng suy nghĩ, sáng tạo, kĩ năng phân tích, so sánh từ địa phương và biệt ngữ xã hội ; kĩ năng ra quyết định, tự nhận thức: tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hoàn cảnh khác nhau, trong các vùng miền.
2. Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Khái niệm, tác dụng của việc sử dụng từ địa phương.
- Nội dung 2: Khái niệm, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội.
- Nội dung 3: Luyện tập.
3. Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên: Sưu tầm thêm kiến thức về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, bài tập nâng cao.
3.2. Học sinh: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, tập cho ví dụ.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
8A1: 8A2: 8A3:
4.2 Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
( Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
( Giáo viên treo bảng phụ, ghi câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi 1: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh? (2đ)
A. Vật vã. B. Mải miết.
C. Xôn xao. D. Chốc chốc.
( Đáp án: C
( Câu hỏi 2: Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình? Nộp vở bài tập (6đ)
( Đáp án:
Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước,… của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng hình.
Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người là từ tượng thanh.
( Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
( Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
( Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, tập cho ví dụ.
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1. Vào bài. Giới thiệu bài: Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao. Người Bắc bộ, người Trung bộ và người Nam bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau. Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phương cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.( 1’)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ địa phương.(7’)
Gọi học sinh đọc ví dụ SGK.
Từ bắp và bẹ đều có nghĩa là ngô. Trong ba từ bắp, bẹ, ngô từ nào là từ phổ biến trong toàn dân?
Ngô: là từ toàn dân vì nó được dùng phổ biến có tính chuẩn mực văn học cao.
Từ bắp được dùng ở miền nào? Từ bẹ được dùng ở miền nào?
Bắp : miền Nam. Bẹ : các tỉnh miền núi phía Bắc
Nhận xét phạm vi sử dụng các từ : bắp, bẹ?
 








Các ý kiến mới nhất