Bài 36. Tốc độ phản ứng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 20h:57' 07-09-2018
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 20h:57' 07-09-2018
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Nhóm: 5
Lớp: ĐHSHÓA 15B
Ngày dạy: 13/09/2018
Bài 36 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
(Cơ bản)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
- Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng đối với đời sống.
- Tích hợp liên môn Sinh học “Enzim tiêu hóa tạo thành năng lượng ATP đi nuôi cơ thể” vào phần ảnh hưởng của chất xúc tác,
- Tích hợp liên môn Vật lý “Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt” vào phần ảnh hưởng của áp suất.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế.
3. Tình cảm, thái độ:
- Tin tưởng vào khoa học, con người có khả năng điều khiển các quá trình hóa học.
4.Các năng lực cần hướng tới
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực họp tác nhóm nhỏ.
5. Trọng tâm
- Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
II. Phương pháp:
1) Phương pháp:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp trực quan sinh động.
- Nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, hình ảnh, thí nghiệm chứng minh, video(các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng), máy chiếu, giáo án....
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, xem trước Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
IV. Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp: (kiểm tra sỉ số)
2) Kiểm tra bài cũ: không
3) Vào bài: Cho học sinh xem video( lưu huỳnh cháy trong oxi). Khi quan sát video trên, ta thấy sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi. Vậy cùng một phản ứng giữa lưu huỳnh và oxi, tuy nhiên với những điều kiện phản ứng khác nhau thì phản ứng xảy ra nhanh chậm khác nhau. Vậy làm thế nào để đánh giá được một phản ứng xảy ra nhanh hay chậm? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh chậm của phản ứng. Để trả lời câu hỏi trên, hôm nay thầy và các em cùng nhau tìm hiểu Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
4) Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
(GV cho HS xem video thí nghiệm:
(Giải thích nếu video không có tiếng).
+ Ống 1 đựng 20 giọt dd BaCl2 0,1 M
+ Ống 2 đựng 20 giọt dd Na2S2O3 0,1M sau đó dùng hai ống nhỏ giọt cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 20 giọt dd H2SO4 0,1M.
( HS quan sát, nhận xét, so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn?
(Gọi HS viết PTPƯ.
(GV tổng kết lại: các phản ứng khác nhau xảy ra nhanh chậm khác nhau. Để đánh giá mức độ nhanh chậm của một phản ứng người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.
( Ghi kết luận. Lập biểu thức tính tốc độ phản ứng trung bình.
=
( Cho thí dụ, gọi HS tính.
Cho phản ứng :
Br2 + HCOOH ( 2HBr + CO2(
Lúc đầu nồng độ Br2 là 0,025 mol/l, sau 50 giây phản ứng nồng độ Br2 là 0,02 mol/l. Tính tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 50s tính theo Br2.
- GV cho ví dụ: Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol
Nhóm: 5
Lớp: ĐHSHÓA 15B
Ngày dạy: 13/09/2018
Bài 36 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
(Cơ bản)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
- Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng đối với đời sống.
- Tích hợp liên môn Sinh học “Enzim tiêu hóa tạo thành năng lượng ATP đi nuôi cơ thể” vào phần ảnh hưởng của chất xúc tác,
- Tích hợp liên môn Vật lý “Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt” vào phần ảnh hưởng của áp suất.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế.
3. Tình cảm, thái độ:
- Tin tưởng vào khoa học, con người có khả năng điều khiển các quá trình hóa học.
4.Các năng lực cần hướng tới
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực họp tác nhóm nhỏ.
5. Trọng tâm
- Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
II. Phương pháp:
1) Phương pháp:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp trực quan sinh động.
- Nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, hình ảnh, thí nghiệm chứng minh, video(các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng), máy chiếu, giáo án....
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, xem trước Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
IV. Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp: (kiểm tra sỉ số)
2) Kiểm tra bài cũ: không
3) Vào bài: Cho học sinh xem video( lưu huỳnh cháy trong oxi). Khi quan sát video trên, ta thấy sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi. Vậy cùng một phản ứng giữa lưu huỳnh và oxi, tuy nhiên với những điều kiện phản ứng khác nhau thì phản ứng xảy ra nhanh chậm khác nhau. Vậy làm thế nào để đánh giá được một phản ứng xảy ra nhanh hay chậm? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh chậm của phản ứng. Để trả lời câu hỏi trên, hôm nay thầy và các em cùng nhau tìm hiểu Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
4) Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
(GV cho HS xem video thí nghiệm:
(Giải thích nếu video không có tiếng).
+ Ống 1 đựng 20 giọt dd BaCl2 0,1 M
+ Ống 2 đựng 20 giọt dd Na2S2O3 0,1M sau đó dùng hai ống nhỏ giọt cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 20 giọt dd H2SO4 0,1M.
( HS quan sát, nhận xét, so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn?
(Gọi HS viết PTPƯ.
(GV tổng kết lại: các phản ứng khác nhau xảy ra nhanh chậm khác nhau. Để đánh giá mức độ nhanh chậm của một phản ứng người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.
( Ghi kết luận. Lập biểu thức tính tốc độ phản ứng trung bình.
=
( Cho thí dụ, gọi HS tính.
Cho phản ứng :
Br2 + HCOOH ( 2HBr + CO2(
Lúc đầu nồng độ Br2 là 0,025 mol/l, sau 50 giây phản ứng nồng độ Br2 là 0,02 mol/l. Tính tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 50s tính theo Br2.
- GV cho ví dụ: Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol
 









Các ý kiến mới nhất