Bài 36. Tốc độ phản ứng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Duy Tùng
Ngày gửi: 22h:15' 07-04-2018
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Đinh Duy Tùng
Ngày gửi: 22h:15' 07-04-2018
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Yên Lập Họ và tên GSTT: Đinh Duy Tùng
Lớp: 10B ,10C. Môn: Hóa học Mã số SV: 135D240041
Tiết thứ: Ngày: Họ và tên GVHD: Nguyễn Thị Thu Nga
CHƯƠNG 7 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Tiết 61 Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC (T1)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
HS biết :
Định nghĩa tốc độ phản ứng hóa học.
Định nghĩa tốc độ trung bình ,biểu thức tính tốc độ trung bình.
HS hiểu :
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng : nồng độ và áp suất và giải thích tại sao lại có sự ảnh hưởng như vậy.
2.Về kĩ năng
Quan sát thí nghiệm cụ thể ,hiện tượng thực tế về tốc độ của phản ứng hóa học từ đó rút ra nhận xét.
Giải quyết được một số bài tập định tính về xác định tốc độ trung bình của phản ứng hóa học.
Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của 1 số phản ứng trong thực tế đời sống và sản xuất theo hướng có lợi
II. PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC VÀ CHUẨN BỊ
Phương pháp ,kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp hoạt động nhóm
Phương pháp trực quan
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Chuẩn bị
GV : - Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Dụng cụ hóa chất liên quan đến bài học ,hoặc các video thí nghiệm về tốc độ phản ứng và sự ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
- Hình ảnh 1 số ứng dụng của sự ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng.
- Phiếu học tập
HS : Kiến thức
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Ổn định lớp ( 1 phút ):Kiểm tra sĩ số.
Lớp
Thứ
Tiết học
Ngày dạy
Sĩ số
Học sinh vắng
10B
10C
Kiểm tra bài cũ : Tiết trước kiểm tra 1 tiết nên không kiểm tra bài cũ
Bài mới :
Hoạt Động Của GV và HS
Nội Dung
Hoạt động 1 : ( 15 phút )
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Hãy quan sát thí nghiệm ,nhận xét hiện tượng ,so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn ?
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức đã học để hoàn thành các phương trình phản ứng.
Nhận xét hiện tượng xảy ra ở 2 thí nghiệm.
HS báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện. GV khuyến khích HS trao đổi và xử lý những tình huống mới.
GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Phản ứng (1) : xảy ra nhanh hơn và xuất hiện ngay kết tủa trắng của BaSO4
Phản ứng (2) : Sau một khoảng thời gian mới thấy xuất hiện màu trắng đục của S
Khi phản ứng hóa học xảy ra chất tham gia phản ứng giảm nồng độ ,chất sản phẩm tăng dần nồng độ.
Dựa vào sự tăng ,giảm nồng độ của chất trong phản ứng để đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng
GV đưa ra công thức tính tốc độ trung bình dựa vào khái niệm tốc độ phản ứng
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập VD
Hoạt động 2 : ( 10 phút )
GV thực hiện thí nghiệm
GV yêu cầu HS quan sát xem trường hợp nào dung dịch trong cốc chuyển từ trong suốt sang trắng đục nhanh hơn?
GV thực hiện thí nghiệm
GV yêu cầu HS quan sát xem trường hợp nào ống nghiệm sủi bọt khí nhiều và mãnh liệt hơn?
GV giải thích thêm cho HS
Hoạt động 3 : ( 10 phút )
GV yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi áp suất và tốc độ phản ứng => rút ra sự ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng
GV giải thích thêm cho HS
Đưa 1 số hình ảnh ứng dụng của ảnh hưởng bởi áp suất đến tốc độ phản ứng
I. Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
1. Thí nghiệm :
Nhỏ dung dịch H2SO4 0,1M vào đồng thời 2 cốc chứa lần lượt dung dịch BaCl2 0,1M (1) và Na2S2O3 0,1M (2)
(1) BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + HCl
(2) Na2S2O3 + H2SO4 S + SO2 + H2O +
Trường: THPT Yên Lập Họ và tên GSTT: Đinh Duy Tùng
Lớp: 10B ,10C. Môn: Hóa học Mã số SV: 135D240041
Tiết thứ: Ngày: Họ và tên GVHD: Nguyễn Thị Thu Nga
CHƯƠNG 7 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Tiết 61 Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC (T1)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
HS biết :
Định nghĩa tốc độ phản ứng hóa học.
Định nghĩa tốc độ trung bình ,biểu thức tính tốc độ trung bình.
HS hiểu :
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng : nồng độ và áp suất và giải thích tại sao lại có sự ảnh hưởng như vậy.
2.Về kĩ năng
Quan sát thí nghiệm cụ thể ,hiện tượng thực tế về tốc độ của phản ứng hóa học từ đó rút ra nhận xét.
Giải quyết được một số bài tập định tính về xác định tốc độ trung bình của phản ứng hóa học.
Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của 1 số phản ứng trong thực tế đời sống và sản xuất theo hướng có lợi
II. PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC VÀ CHUẨN BỊ
Phương pháp ,kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp hoạt động nhóm
Phương pháp trực quan
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Chuẩn bị
GV : - Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Dụng cụ hóa chất liên quan đến bài học ,hoặc các video thí nghiệm về tốc độ phản ứng và sự ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
- Hình ảnh 1 số ứng dụng của sự ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng.
- Phiếu học tập
HS : Kiến thức
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Ổn định lớp ( 1 phút ):Kiểm tra sĩ số.
Lớp
Thứ
Tiết học
Ngày dạy
Sĩ số
Học sinh vắng
10B
10C
Kiểm tra bài cũ : Tiết trước kiểm tra 1 tiết nên không kiểm tra bài cũ
Bài mới :
Hoạt Động Của GV và HS
Nội Dung
Hoạt động 1 : ( 15 phút )
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Hãy quan sát thí nghiệm ,nhận xét hiện tượng ,so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn ?
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức đã học để hoàn thành các phương trình phản ứng.
Nhận xét hiện tượng xảy ra ở 2 thí nghiệm.
HS báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện. GV khuyến khích HS trao đổi và xử lý những tình huống mới.
GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Phản ứng (1) : xảy ra nhanh hơn và xuất hiện ngay kết tủa trắng của BaSO4
Phản ứng (2) : Sau một khoảng thời gian mới thấy xuất hiện màu trắng đục của S
Khi phản ứng hóa học xảy ra chất tham gia phản ứng giảm nồng độ ,chất sản phẩm tăng dần nồng độ.
Dựa vào sự tăng ,giảm nồng độ của chất trong phản ứng để đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng
GV đưa ra công thức tính tốc độ trung bình dựa vào khái niệm tốc độ phản ứng
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập VD
Hoạt động 2 : ( 10 phút )
GV thực hiện thí nghiệm
GV yêu cầu HS quan sát xem trường hợp nào dung dịch trong cốc chuyển từ trong suốt sang trắng đục nhanh hơn?
GV thực hiện thí nghiệm
GV yêu cầu HS quan sát xem trường hợp nào ống nghiệm sủi bọt khí nhiều và mãnh liệt hơn?
GV giải thích thêm cho HS
Hoạt động 3 : ( 10 phút )
GV yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi áp suất và tốc độ phản ứng => rút ra sự ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng
GV giải thích thêm cho HS
Đưa 1 số hình ảnh ứng dụng của ảnh hưởng bởi áp suất đến tốc độ phản ứng
I. Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
1. Thí nghiệm :
Nhỏ dung dịch H2SO4 0,1M vào đồng thời 2 cốc chứa lần lượt dung dịch BaCl2 0,1M (1) và Na2S2O3 0,1M (2)
(1) BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + HCl
(2) Na2S2O3 + H2SO4 S + SO2 + H2O +
 








Các ý kiến mới nhất