TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Tín (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:18' 28-04-2008
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Tín (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:18' 28-04-2008
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:14/04/08
Ngày dạy:
Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết pp: 78,79
Lớp dạy:10A6,7
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
Hs biết : Tốc độ phản ứng hoá học là gì ?
2. Về kĩ năng :
Sử dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng
3. Về tình cảm thái độ : Tin tưởng vào khoa học , con người có khả năng điều khiển được tốc độ phản ứng hoá học .
II. Chuẩn bị :
Dụng cụ thí nghiệm : Cốc thí nghiệm , đèn cồn
Hoá chất : Dung dịch BaCl2, Na2S2O3 ,H2SO4 cùng nồng độ 0,1M .
III. Phương pháp : Quan sát hiện tượng TN , nhận xét và rút ra kết luận .
IV. Tổ chức hoạt động dạy học :
ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong Hs
Kiểm tra bài cũ : không
Bài mới :
Hoạt động thầy trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Hs nhận xét hiện tưọng TN
ở pư 1 : BaCl2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HCl
Kết tủa xuất hiện ngay tức khắc
ở pư 2 : Na2S2O3+ H2SO4=Na2SO4+ S +H2O+ SO2
Một lát sau mới thấy màu trắng đục xuất hiện => pư 1 xảy ra nhanh hơn pư 2
- Gv yêu cầu Hs tìm trong thực tế những pư minh hoạ cho loại pư xảy ra nhanh và chậm
- Gv kl : Các pư xảy ra nhanh chậm rất khác nhau. Để đánh giá mức độ nhanh chậm của pưhh người ta dùng khái niệm tốc độ pưhh .
Hoạt động 2
- Gv : Khi 1 pưhh xảy ra , nồng độ các chất tham gia và các chất sản phẩm của pư biến đổi thế nào ?
Trong cùng thời gian nếu nồng độ các chất tham gia giảm càng nhanh hoặc nồng độ các chất sản phẩm tăng càng nhanh thì pư xảy ra càng nhanh hay chậm ?
- Hs : Trong quá trình pư nồng độ chất tham gia giảm dần còn nồng độ chất sản phẩm tăng dần .
Trong cùng thời gian nếu nồng độ chất tham gia giảm càng nhanh hoặc nồng độ chất sản phẩm tăng càng nhanh thì pư xảy ra càng nhanh
- Gv kl : Có thể dùng độ biến thiên nồng độ của 1 chất bất kỳ trong pư làm thước đo tốc độ pư .
- Gv nêu khái niêm tốc độ pư .
Hoạt động 3
- Gv nêu 1 bài toán cụ thể để Hs giải :
Xét pư : 2N2O5 -> 2N2O4 + O2
T0=0 2,33 mol/lit 0
t2=184s 2,08 mol/lit 0,25 mol/lit
Hỏi trong khoảng thời gian đó, mỗi giây nồng độ N2O4 biến đổi bao nhiêu ?
- Hs giải bài toán dưới sự gợi ý của Gv .
- Gv khái quát và đưa ra công thức tổng quát .
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu bảng 1.1 Sgk và cho nhận xét về tốc độ trung bình của pư sau những khoảng thời gian khác nhau .
- Hs : Tốc độ trung bình pư giảm dần theo thời gian .
- Gv : Điều đó chứng tỏ tốc độ trung bình chỉ là tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đang xét , tốc độ chính xác tại một thời điểm nào đó gọi là tốc độ tức thời .
I . Khái niệm tốc độ phản ứng :
1. Thí nghiệm :
- TN 1 : Cho 25 ml dd H2SO4 vào 25 ml dd BaCl2 cùng nồng độ 0,1M
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
Kết tủa xuất hiện ngay tức khắc
- TN 2 : Cho 25 ml dd H2SO4 vào 25 ml dd Na2S2O3 cùng nồng độ 0,1M
Na2S2O3+ H2SO4 -> Na2SO4+ S + H2O + SO2
Một lát sau mới thấy màu trắng đục xuất hiện
=> pư 1 xảy ra nhanh hơn 2
Vậy các pư xảy ra nhanh chậm rất khác nhau . Để đánh giá mức độ nhanh chậm của pưhh người ta dùng khái niệm tốc độ phh .
2. Tốc độ phản ứng :
Tốc độ pư hoá học là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của 1 trong các chất pư hoặc sản phẩm pư trong một đơn vị thời gian .
3. Tốc độ trung bình của phản ứng :
a) Ví dụ :
Vd : Xét pư : 2N2O5 ( 2N2O4 + O2
t1=0 2,33 mol/lit 0
t2=184s 2,08 mol/lit 0,25 mol/lit
vN2O5 = = 1,36 . 10-3 mol/lit.s
vN2O4 = = 1,36 . 10-3 mol/lit.s
b) Tổng quát :
Xét pư : A -> B
t1 C1 mol/lit C1 mol/li
t2 C2 mol/lit C2 mol/lit
( C1 > C2 ) ( C1 < C2 )
vA = = -= -
vB = =
=> v =
Trong đó dấu ( - ) ứng với việc tính tốc độ theo chất pư, dấu ( + ) ứng với việc tính tốc độ theo chất sản phẩm .
V.Củng cố,dặn dũ:
1.Củng cố:
Cõu1:1C
Cõu2:Cho 500ml dd H2SO4 2M tỏc dụng với 500ml BaCl2 2M sau 0,5s phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tốc độ phản ứng sau 0,5s là:
A.4mol/lớt.s B.6mol/lớt.s C.5mol/lớt.s D.7mol/lớt.s
2.Dặn dũ:
VI.Rỳt kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:17/04/08
Ngày dạy:
Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết pp: 78,79
Lớp dạy:10A6,7
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
Hs hiểu : Hiểu được tại sao những yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ, kích thước hạt chất phản ứng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng .
2. Về kĩ năng :
Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng tốc độ của pư .
3. Về tình cảm thái độ : Tin tưởng vào khoa học , con người có khả năng điều khiển được tốc độ phản ứng hoá học .
II. Chuẩn bị :
Dụng cụ thí nghiệm : Cốc thí nghiệm, đèn cồn
Hoá chất : Dung dịch BaCl2, Na2S2O3, H2SO4 cùng nồng độ 0,1M ; Zn hạt, CaCO3, H2O2 , MnO2 .
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
1/ ổn địng lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : Tốc độ phản ứng là gì ? Một phản ứng hóa học xảy ra theo phương trình:
A + B ( C
Nồng độ ban đầu của chất A là 0,80M. Sau 20 phút, nồng độ chất A giảm
còn 0,78M. Tính tốc độ trung bình của pư trong khoảng thời gian trên ?
3/ Bài mới :
Hoạt động thầy trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Hs: pư xảy ra ở cốc có nồng độ Na2S2O3 cao nhanh hơn ở cốc có nồng độ Na2S2O3 thấp hơn .
- Gv trình bày để HS hiểu được tại sao nồng độ chất pư có ảnh hưởng tới tốc độ pư
- Hs kết luận: Nồng độ chất pư tăng tốc độ pư tăng
Hoạt động 2
- Gv: ở những pư có chất khí tham gia khi tăng áp xuất thì nồng độ chất khí tăng hay giảm ?
- Hs: Khi tăng áp xuất thì nồng độ chất khí tăng lên .
- Gv lưu ý: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nồng độ của chất khí :
PV = nRT => P = RT => P = CRT
Trong đó P là áp xuất, C là nồng độ, R là hằng số khí lý tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối ( toC + 273 )
Vậy khi nhiệt độ không đổi và thể tích không đổi thì tăng áp xuất lên bao nhiêu lần thì nồng độ của các chất khí cũng tăng lên bấy nhiêu lần .
- Gv: Vậy áp suất ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ pư ? Giải thích ?
Hoạt động 3
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Hs nhận xét: Thời gian thực hiện pư ở cốc thứ nhất nhiều hơn ở cốc thứ 2
- Gv nêu vấn đề: Tại sao nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ pư ?
- Hs: Khi nhiệt độ tăng tần số va chạm có pư giữa các chất pư tăng nhanh nên tốc độ pư tăng .
- Gv: Hãy lấy 1 số hiện tượng trong thực tế cuộc sống mà nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ pư ?
Hoạt động 4
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Gv: Tại sao bọt khí ở cốc b thoát ra nhiều hơn ở cốc a ?
- Hs: Dựa vào Sgk để trả lời và rút ra ảnh hưởng của diện tích bề mặt
Hoạt động 5
- Gv cho hs quan sát thí nghiệm phân huỷ H2O2 như Sgk .
- Hs nhận xét : Ban đầu bọt khí thoát ra chậm . Sau khi cho vào dd một ít bột MnO2 khí thoát ra rất mạnh .
- Gv: MnO2 là chất xúc tác cho pư phân huỷ H2O2 . Đặc điểm chất xúc tác là không bị tiêu hao trong quá trình pư. Có những chất cho thêm vào làm cho tốc độ pư chậm lại. Những chất đó được gọi là chất ức chế .
Củng cố: Gv nêu 1 số hiện tượng thực tế yêu cầu Hs giải thích
- Tại sao khi nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt ?
- Tại sao viên than tổ ong phải có nhiều lổ như vậy ?
II. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng:
1. ảnh hưởng của nồng độ:
- Nồng độ chất pư tăng tốc độ phản ứng tăng
- Giải thích: Khi nồng độ tăng -> tần số va chạm tăng -> số va chạm có pư tăng -> tốc độ pư tăng .
2. ảnh hưởng của áp suất:
- Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi áp suất tăng tốc độ phản ứng tăng .
- Giải thích: Khi áp suất tăng -> nồng độ các chất tăng -> tốc độ pư tăng .
3. ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Khi nhiệt độ tăng , tốc độ phản ứng tăng
- Giải thích: Khi nhiệt độ tăng -> tốc độ chuyển động của các phân tử tăng -> tần số va chạm tăng -> tốc độ pư tăng .
4. ảnh hưởng của diện tích bề mặt:
- Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng .
- Giải thích: Chất rắn có kích thước càng nhỏ
->tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất pư tăng
->tốc độ pư tăng.
5. ảnh hưởng của chất xúc tác:
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng
V.Củng cố,dặn dọ:
1.Củng cố:
Cõu1:Phỏt biểu nào sau đõy là đỳng:
A.Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng một trong cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng tốc đọ phản ứng
B.Bất cứ phản ứng nào củng phải vận dụng đủ cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
C.Tựy theo phản ứng mà vận dụng một ,một số hay tất cả cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
D.Bất cứ phản ứng nào cũng cần cú chất xỳc tỏc để tăng tốc độ phản ứng.
Cõu2:Cho 2 viờn kẽm cú khối lượng bằng nhau vào:cốc 1 đỳng 100ml dd
Ngày dạy:
Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết pp: 78,79
Lớp dạy:10A6,7
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
Hs biết : Tốc độ phản ứng hoá học là gì ?
2. Về kĩ năng :
Sử dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng
3. Về tình cảm thái độ : Tin tưởng vào khoa học , con người có khả năng điều khiển được tốc độ phản ứng hoá học .
II. Chuẩn bị :
Dụng cụ thí nghiệm : Cốc thí nghiệm , đèn cồn
Hoá chất : Dung dịch BaCl2, Na2S2O3 ,H2SO4 cùng nồng độ 0,1M .
III. Phương pháp : Quan sát hiện tượng TN , nhận xét và rút ra kết luận .
IV. Tổ chức hoạt động dạy học :
ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong Hs
Kiểm tra bài cũ : không
Bài mới :
Hoạt động thầy trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Hs nhận xét hiện tưọng TN
ở pư 1 : BaCl2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HCl
Kết tủa xuất hiện ngay tức khắc
ở pư 2 : Na2S2O3+ H2SO4=Na2SO4+ S +H2O+ SO2
Một lát sau mới thấy màu trắng đục xuất hiện => pư 1 xảy ra nhanh hơn pư 2
- Gv yêu cầu Hs tìm trong thực tế những pư minh hoạ cho loại pư xảy ra nhanh và chậm
- Gv kl : Các pư xảy ra nhanh chậm rất khác nhau. Để đánh giá mức độ nhanh chậm của pưhh người ta dùng khái niệm tốc độ pưhh .
Hoạt động 2
- Gv : Khi 1 pưhh xảy ra , nồng độ các chất tham gia và các chất sản phẩm của pư biến đổi thế nào ?
Trong cùng thời gian nếu nồng độ các chất tham gia giảm càng nhanh hoặc nồng độ các chất sản phẩm tăng càng nhanh thì pư xảy ra càng nhanh hay chậm ?
- Hs : Trong quá trình pư nồng độ chất tham gia giảm dần còn nồng độ chất sản phẩm tăng dần .
Trong cùng thời gian nếu nồng độ chất tham gia giảm càng nhanh hoặc nồng độ chất sản phẩm tăng càng nhanh thì pư xảy ra càng nhanh
- Gv kl : Có thể dùng độ biến thiên nồng độ của 1 chất bất kỳ trong pư làm thước đo tốc độ pư .
- Gv nêu khái niêm tốc độ pư .
Hoạt động 3
- Gv nêu 1 bài toán cụ thể để Hs giải :
Xét pư : 2N2O5 -> 2N2O4 + O2
T0=0 2,33 mol/lit 0
t2=184s 2,08 mol/lit 0,25 mol/lit
Hỏi trong khoảng thời gian đó, mỗi giây nồng độ N2O4 biến đổi bao nhiêu ?
- Hs giải bài toán dưới sự gợi ý của Gv .
- Gv khái quát và đưa ra công thức tổng quát .
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu bảng 1.1 Sgk và cho nhận xét về tốc độ trung bình của pư sau những khoảng thời gian khác nhau .
- Hs : Tốc độ trung bình pư giảm dần theo thời gian .
- Gv : Điều đó chứng tỏ tốc độ trung bình chỉ là tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đang xét , tốc độ chính xác tại một thời điểm nào đó gọi là tốc độ tức thời .
I . Khái niệm tốc độ phản ứng :
1. Thí nghiệm :
- TN 1 : Cho 25 ml dd H2SO4 vào 25 ml dd BaCl2 cùng nồng độ 0,1M
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
Kết tủa xuất hiện ngay tức khắc
- TN 2 : Cho 25 ml dd H2SO4 vào 25 ml dd Na2S2O3 cùng nồng độ 0,1M
Na2S2O3+ H2SO4 -> Na2SO4+ S + H2O + SO2
Một lát sau mới thấy màu trắng đục xuất hiện
=> pư 1 xảy ra nhanh hơn 2
Vậy các pư xảy ra nhanh chậm rất khác nhau . Để đánh giá mức độ nhanh chậm của pưhh người ta dùng khái niệm tốc độ phh .
2. Tốc độ phản ứng :
Tốc độ pư hoá học là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của 1 trong các chất pư hoặc sản phẩm pư trong một đơn vị thời gian .
3. Tốc độ trung bình của phản ứng :
a) Ví dụ :
Vd : Xét pư : 2N2O5 ( 2N2O4 + O2
t1=0 2,33 mol/lit 0
t2=184s 2,08 mol/lit 0,25 mol/lit
vN2O5 = = 1,36 . 10-3 mol/lit.s
vN2O4 = = 1,36 . 10-3 mol/lit.s
b) Tổng quát :
Xét pư : A -> B
t1 C1 mol/lit C1 mol/li
t2 C2 mol/lit C2 mol/lit
( C1 > C2 ) ( C1 < C2 )
vA = = -= -
vB = =
=> v =
Trong đó dấu ( - ) ứng với việc tính tốc độ theo chất pư, dấu ( + ) ứng với việc tính tốc độ theo chất sản phẩm .
V.Củng cố,dặn dũ:
1.Củng cố:
Cõu1:1C
Cõu2:Cho 500ml dd H2SO4 2M tỏc dụng với 500ml BaCl2 2M sau 0,5s phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tốc độ phản ứng sau 0,5s là:
A.4mol/lớt.s B.6mol/lớt.s C.5mol/lớt.s D.7mol/lớt.s
2.Dặn dũ:
VI.Rỳt kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:17/04/08
Ngày dạy:
Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết pp: 78,79
Lớp dạy:10A6,7
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
Hs hiểu : Hiểu được tại sao những yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ, kích thước hạt chất phản ứng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng .
2. Về kĩ năng :
Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng tốc độ của pư .
3. Về tình cảm thái độ : Tin tưởng vào khoa học , con người có khả năng điều khiển được tốc độ phản ứng hoá học .
II. Chuẩn bị :
Dụng cụ thí nghiệm : Cốc thí nghiệm, đèn cồn
Hoá chất : Dung dịch BaCl2, Na2S2O3, H2SO4 cùng nồng độ 0,1M ; Zn hạt, CaCO3, H2O2 , MnO2 .
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
1/ ổn địng lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : Tốc độ phản ứng là gì ? Một phản ứng hóa học xảy ra theo phương trình:
A + B ( C
Nồng độ ban đầu của chất A là 0,80M. Sau 20 phút, nồng độ chất A giảm
còn 0,78M. Tính tốc độ trung bình của pư trong khoảng thời gian trên ?
3/ Bài mới :
Hoạt động thầy trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Hs: pư xảy ra ở cốc có nồng độ Na2S2O3 cao nhanh hơn ở cốc có nồng độ Na2S2O3 thấp hơn .
- Gv trình bày để HS hiểu được tại sao nồng độ chất pư có ảnh hưởng tới tốc độ pư
- Hs kết luận: Nồng độ chất pư tăng tốc độ pư tăng
Hoạt động 2
- Gv: ở những pư có chất khí tham gia khi tăng áp xuất thì nồng độ chất khí tăng hay giảm ?
- Hs: Khi tăng áp xuất thì nồng độ chất khí tăng lên .
- Gv lưu ý: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nồng độ của chất khí :
PV = nRT => P = RT => P = CRT
Trong đó P là áp xuất, C là nồng độ, R là hằng số khí lý tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối ( toC + 273 )
Vậy khi nhiệt độ không đổi và thể tích không đổi thì tăng áp xuất lên bao nhiêu lần thì nồng độ của các chất khí cũng tăng lên bấy nhiêu lần .
- Gv: Vậy áp suất ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ pư ? Giải thích ?
Hoạt động 3
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Hs nhận xét: Thời gian thực hiện pư ở cốc thứ nhất nhiều hơn ở cốc thứ 2
- Gv nêu vấn đề: Tại sao nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ pư ?
- Hs: Khi nhiệt độ tăng tần số va chạm có pư giữa các chất pư tăng nhanh nên tốc độ pư tăng .
- Gv: Hãy lấy 1 số hiện tượng trong thực tế cuộc sống mà nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ pư ?
Hoạt động 4
- Gv làm TN như Sgk và hướng dẫn Hs quan sát
- Gv: Tại sao bọt khí ở cốc b thoát ra nhiều hơn ở cốc a ?
- Hs: Dựa vào Sgk để trả lời và rút ra ảnh hưởng của diện tích bề mặt
Hoạt động 5
- Gv cho hs quan sát thí nghiệm phân huỷ H2O2 như Sgk .
- Hs nhận xét : Ban đầu bọt khí thoát ra chậm . Sau khi cho vào dd một ít bột MnO2 khí thoát ra rất mạnh .
- Gv: MnO2 là chất xúc tác cho pư phân huỷ H2O2 . Đặc điểm chất xúc tác là không bị tiêu hao trong quá trình pư. Có những chất cho thêm vào làm cho tốc độ pư chậm lại. Những chất đó được gọi là chất ức chế .
Củng cố: Gv nêu 1 số hiện tượng thực tế yêu cầu Hs giải thích
- Tại sao khi nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt ?
- Tại sao viên than tổ ong phải có nhiều lổ như vậy ?
II. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng:
1. ảnh hưởng của nồng độ:
- Nồng độ chất pư tăng tốc độ phản ứng tăng
- Giải thích: Khi nồng độ tăng -> tần số va chạm tăng -> số va chạm có pư tăng -> tốc độ pư tăng .
2. ảnh hưởng của áp suất:
- Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi áp suất tăng tốc độ phản ứng tăng .
- Giải thích: Khi áp suất tăng -> nồng độ các chất tăng -> tốc độ pư tăng .
3. ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Khi nhiệt độ tăng , tốc độ phản ứng tăng
- Giải thích: Khi nhiệt độ tăng -> tốc độ chuyển động của các phân tử tăng -> tần số va chạm tăng -> tốc độ pư tăng .
4. ảnh hưởng của diện tích bề mặt:
- Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng .
- Giải thích: Chất rắn có kích thước càng nhỏ
->tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất pư tăng
->tốc độ pư tăng.
5. ảnh hưởng của chất xúc tác:
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng
V.Củng cố,dặn dọ:
1.Củng cố:
Cõu1:Phỏt biểu nào sau đõy là đỳng:
A.Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng một trong cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng tốc đọ phản ứng
B.Bất cứ phản ứng nào củng phải vận dụng đủ cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
C.Tựy theo phản ứng mà vận dụng một ,một số hay tất cả cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
D.Bất cứ phản ứng nào cũng cần cú chất xỳc tỏc để tăng tốc độ phản ứng.
Cõu2:Cho 2 viờn kẽm cú khối lượng bằng nhau vào:cốc 1 đỳng 100ml dd
 









Các ý kiến mới nhất