toanki1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Khánh
Ngày gửi: 16h:10' 23-07-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Khánh
Ngày gửi: 16h:10' 23-07-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Soạn :
Giảng :
Nhân đơn thức với đa thức
Tuần : 1
Tiết : 1
A/ Mục Tiêu:
HS nắm vững nhân quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
B/chuẩn bị
Giáo viên và học sinh chuẩn bị nhân một tổng với một tổng.
C/ tiến trình giảng dạy :
I/ Kiểm tra bài cũ : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?
Giải bài tập 1/A. ĐS : 5x5-x3-x2.
Học sinh khác làm bài 3/B ĐS : x=5.
II/ Bài Mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi Bảng
Giáo viên ghi : Nhân đa thức
x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có mấy hạn tử , đa thức thứ haicó mấy hạn tử .
Nhân mỗi hạn tử của đa thức thứ hai .
Cộng các kết quả vừa tìm .
Từ đó em hãy rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
Hoạt động 1 : Thực hiện ?1 / SGK .
Giáo viên đặt phép nhân như SGK . Lần lượt thực hiện phép toán .
Hỏi -12x2+10x-2 là kết quả của phép nhân nào ?
6x3-5x2+x là kết quả của phép nhân nào ?
Giáo viên lưu ý đặt đa thức nọ dưới đa thức kia , sao cho các đơn đồng dạng theo cùng một cột .
Vậy nhân đa thức với đa thức có thể thực hiện theo các cách nào .
Hoạt động 2:( nhóm ?2 )
Các nhóm chẵn làm phép nhân theo cột câu a , các nhóm lẻ thực hiện nhân dòng câu b.
Hoạt động 3: ( nhóm ?3.)
Giáo viên lưu ý với x=2,5 ta viết x =thì bài toán đơn giản hơn
Đa thức thứ nhất có hai hạn tử và thứ hai có ba hạn tử .
HS tiếp tục thực hiện nhân
Và cộng các kết quả .
Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .
Kết quả của phép nhân -2 với đa thức 6x2-5x+1.
Kết quả của phép nhân x với đa thức 6x2-5x+1.
Ta có thể nhân theo hàng ngang hay cột dọc.
Các nhóm thực hiện.
Trình giáo viên nhận xét .
Học sinh thực hiện .Kết quả : 4x2-y2
Kết quả =24m2
Quy tắc :
Ví dụ : SGK .
Quy tắc : SGK.
2) áp dụng:
Hoạt động 4:
Giải bài tập tại lớp : Gọi hai em lên bảng giải bài 7a và 7b : 7a)x3-3x2+3x-1. 7b) -x4+7x3-11x2+6x-5. Gọi 2 em làm 8a và b.: 8a) x3y2- x2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2; 8b) x3+y3.
Hoạt động 5:
Dặn dò : Xem bài đã giải ; làm bài tập 9;10;11;12 . Học sinh giỏi làm bài 14;15.
Đối với bài 9 cần rút gọn biểu thức trước khi thay số , bài 12 cũng vậy.
Soạn :
Giảng :
Nhân đa thức với đa thức
Tuần :1
Tiết : 2
A)Mục Tiêu:
HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
B/ Chuẩn Bị:
Giáo viên và học sinh chuẩn bị nhân một tổng với một tổng.
C/ Tiến Trình Giảng Dạy:
I/ Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. â
Giải bài tập 1/A. ĐS : 5x5-x3- 1/2x2.
Học sinh khác làm bài 3/B ĐS : x=5.
II/ Bài Mới :
Hoạt động của thầy
Học động của trò
Ghi Bảng
Giáo viên ghi : Nhân đa thức x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có mấy hạn tử , đa thức thứ haicó mấy hạn tử .
Nhân mỗi hạn tử của đa thức thứ hai .
Cộng các kết quả vừa tìm .
Từ đó em hãy rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
Hoạt động 1 : Thực hiện ?1 / SGK .
Giáo viên đặt phép nhân như SGK . Lần lượt thực hiện phép toán .
Hỏi -12x2+10x-2 là kết quả của phép nhân nào ?
6x3-5x2+x là kết quả của phép nhân nào ?
Giáo viên lưu ý đặt đa thức nọ dưới đa thức kia , sao cho các đơn đồng dạng theo cùng một cột .
Vậy nhân đa thức với đa thức có thể thực hiện theo các cách nào .
Hoạt động 2: (nhóm ?2 )
Các nhóm chẵn làm phép nhân theo cột câu a , các nhóm lẻ thực hiện nhân dòng câu b.
Hoạt động3:(nhóm ?3.)
Giáo viên lưu ý với x=2,5 ta viết x=5/2thì bài toán đơn giản hơn
Đa thức thứ nhất có hai hạn tử và thứ hai có ba hạn tử .
HS tiếp tục thực hiện nhân
Và cộng các kết quả .
Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .
Kết quả của phép nhân -2 với đa thức 6x2-5x+1.
Kết quả của phép nhân x với đa thức 6x2-5x+1.
Ta có thể nhân theo hàng ngang hay cột dọc.
Các nhóm thực hiện.
Trình giáo viên nhận xét
Học sinh thực hiện .Kết quả : 4x2-y2
Kết quả =24m2
Quy tắc :
Ví dụ : SGK .
Quy tắc : SGK.
2) áp dụng:
Hoạt động 4: Giải bài tập tại lớp : Gọi học sinh lên bảng giải bài 7a và 7b ;8a ,8b.
7a)x3-3x2+3x-1. 7b) -x4+7x3-11x2+6x-5. 8a) x3y2-1/2 x2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2; 8b) x3+y3.
Hoạt động 5: Xem bài đã giải ; làm bài tập 9;10;11;12 . Học sinh giỏi làm bài 14;15. Đối với bài 9 cần rút gọn biểu thức trước khi thay số , bài 12 cũng vậy.
D/Rút kinh nghiệm :
Soạn:
Day:
LUYệN TậP
Tuần : 2
Tiết : 3
A) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Rèn học sinh kỹ năng nhân đơn thức, đa thức với đa thức
-Giáo dục hs tính cẩn thận , chính xác.
B) Chuẩn bị:
Bảng phụ+ thước thẳng + phấn mầu.
C) Tiến Trình Giảng Dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức. (4đ)
- Làm tính nhân: (x3-2x2+x-1)(5-x) (4đ)
- Từ kết quả trên hãy suy ra kết quả phép nhân sau: (x3-2x2+x-1)(x-5) (2đ)
Giải: (x3-2x2+x-1)(5-x) = -x4+7x3-11x2+6x-5
(x3-2x2+x-1)(x-5) = -(x3-2x2+x-1)(5-x)
= -(-x4+7x3-11x2+6x-5)
= x4-7x3+11x2-6x+5
2) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò :
Ghi bảng
- Học sinh phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Học sinh làm bài tập 10 (sgk)
- Hai hs lên bảng trình bày, các hs khác giải và kiểm tra lẩn nhau.
-Học sinh lên bảng làm bài 11 sgk.
- Học sinh hoạt động nhóm bài 14 sgk.
+ Gợi ý học sinh gọi 3 số chẵn liên tiếp.
+Tìm tích của hai số sau
+Tìm tích của hai số đầu.
+Dựa vào đề bài ta có đẵng thức nào ?
+ 2a,2a+2,2a+4 với aN
+ (2a+2)(2a+4)
+ 2a(2a+2)
+ (2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
Bài 10: Thực hiện phép tính:
a) (x2-2x+3)(x-5)
= x2.x+(-2x).(x) + 3. x + x2. (-5)+(-2x).(-5)
+3.(-5)
=x3-6x2+x-15
b). (x2-2xy+y2)(x-y)
= x2..x+(-2xy).x+y2.x+ . x2(-y)+(-2xy)(-y)+y2.(-y)
= x3-3x2y+3xy2-y3
Bài 11: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:
( x-5) ( 2x+ 3)-2x(x-3)+x+7
= 2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7 = 8
- Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến x.
Bài 14: Gọi ba số chẳn liên tiếp là 2a, 2a+2 ,2a+4 với aN . Tacó :
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2) = 192
a+1 = 24
a = 23.
-Vậy ba số đó là 46, 48, 50.
3/ Củng cố:
- Củng cố qua luyện tập .
- Nhắc lại hai quy tắc đã học.
4/Dặn dò:
- Làm bài tập 12,13,15sgk.
- Chuẩn bị bài những hằng đẳng thức đáng nhớ cho tiết tới .
- Bài tập hs giỏi :Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
C = (2y-x)(x2+2xy + 4y2) + x3 + 5 .
D/ Rút kinh nhgiệm :
Soạn :
Giảng :
Những hằng đẳng thức đáng nhớ
Tuần: 2
Tiết : 4
A/ Mục tiêu bài học
Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
Biết áp dụng hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
Phân biệt cụm từ “ bình phương của một tổng” và “Tổng hai bình phương”;” Bình phương của một hiệu “ và “Hiệu hai bình phương”
B/ Chuẩn bị của GV và HS: Bảng vẽ hình1, Bảng phụ để HS thực hiện tính toán theo nhóm
C/ Tiến trình giảng dạy:
I/ Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.Giải bài tập 15( hai em thực hiện) Trong khi đó GV kiểm tra một số vở ở nhà của HS
GV nhận xét bài làm của HS đặt vấn đề: Đối với một tích hai biểu thức giống nhau ta có được bình phương của một tổng hai biểu thức,trong trường hợp nầy ta có thể xử dụng một công thức đơn giản hơn đó là hằng đẳng thức đáng nhớ: Tahọc một số hằng đẳng thức đáng nhớ
II/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
HĐ1: Cho HS lấy giấy ra làm ?1
Mà (a+b)(a+b) viết thành bình phương nào?
Khi đó có thể viết được điều gì?
Ta nói biểu thức (a+b)2 là bình phương của một tổng. Không mất tính tổng quát nếu A,B là hai biểu thức ta có được hằng đẳng thức ; Bình phương của một tổng.GV yêu cầu HS giải thích HĐT qua hình1
HS trả lời?2
HĐ2 làm ?3
Trong công thức (1) nếu thay B bởi -B em có điều gì?
Đó là bình phương của một hiệu
Trả lời ?4
Yêu cầu một em nhắc lại lần nữa.
Gọi 2em làm áp dụng
HĐ3.Thực hiện ?5
Dạng a2-b2 gọi là gì?
Khi thay avà b bởi hai biểu thức A và B ta có điều gì?
HĐ4:
Yêu cầu HS làm ?6
(a+b)(a+b)=a.a+a.b+b.a+b.b=a2+ab+ba+b2 =a2+2ab+b2
(a+b)2
Khi đó có thể viết được
(a+b)2=a2+2ab+b2
HS
Giảng :
Nhân đơn thức với đa thức
Tuần : 1
Tiết : 1
A/ Mục Tiêu:
HS nắm vững nhân quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
B/chuẩn bị
Giáo viên và học sinh chuẩn bị nhân một tổng với một tổng.
C/ tiến trình giảng dạy :
I/ Kiểm tra bài cũ : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?
Giải bài tập 1/A. ĐS : 5x5-x3-x2.
Học sinh khác làm bài 3/B ĐS : x=5.
II/ Bài Mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi Bảng
Giáo viên ghi : Nhân đa thức
x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có mấy hạn tử , đa thức thứ haicó mấy hạn tử .
Nhân mỗi hạn tử của đa thức thứ hai .
Cộng các kết quả vừa tìm .
Từ đó em hãy rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
Hoạt động 1 : Thực hiện ?1 / SGK .
Giáo viên đặt phép nhân như SGK . Lần lượt thực hiện phép toán .
Hỏi -12x2+10x-2 là kết quả của phép nhân nào ?
6x3-5x2+x là kết quả của phép nhân nào ?
Giáo viên lưu ý đặt đa thức nọ dưới đa thức kia , sao cho các đơn đồng dạng theo cùng một cột .
Vậy nhân đa thức với đa thức có thể thực hiện theo các cách nào .
Hoạt động 2:( nhóm ?2 )
Các nhóm chẵn làm phép nhân theo cột câu a , các nhóm lẻ thực hiện nhân dòng câu b.
Hoạt động 3: ( nhóm ?3.)
Giáo viên lưu ý với x=2,5 ta viết x =thì bài toán đơn giản hơn
Đa thức thứ nhất có hai hạn tử và thứ hai có ba hạn tử .
HS tiếp tục thực hiện nhân
Và cộng các kết quả .
Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .
Kết quả của phép nhân -2 với đa thức 6x2-5x+1.
Kết quả của phép nhân x với đa thức 6x2-5x+1.
Ta có thể nhân theo hàng ngang hay cột dọc.
Các nhóm thực hiện.
Trình giáo viên nhận xét .
Học sinh thực hiện .Kết quả : 4x2-y2
Kết quả =24m2
Quy tắc :
Ví dụ : SGK .
Quy tắc : SGK.
2) áp dụng:
Hoạt động 4:
Giải bài tập tại lớp : Gọi hai em lên bảng giải bài 7a và 7b : 7a)x3-3x2+3x-1. 7b) -x4+7x3-11x2+6x-5. Gọi 2 em làm 8a và b.: 8a) x3y2- x2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2; 8b) x3+y3.
Hoạt động 5:
Dặn dò : Xem bài đã giải ; làm bài tập 9;10;11;12 . Học sinh giỏi làm bài 14;15.
Đối với bài 9 cần rút gọn biểu thức trước khi thay số , bài 12 cũng vậy.
Soạn :
Giảng :
Nhân đa thức với đa thức
Tuần :1
Tiết : 2
A)Mục Tiêu:
HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
B/ Chuẩn Bị:
Giáo viên và học sinh chuẩn bị nhân một tổng với một tổng.
C/ Tiến Trình Giảng Dạy:
I/ Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. â
Giải bài tập 1/A. ĐS : 5x5-x3- 1/2x2.
Học sinh khác làm bài 3/B ĐS : x=5.
II/ Bài Mới :
Hoạt động của thầy
Học động của trò
Ghi Bảng
Giáo viên ghi : Nhân đa thức x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có mấy hạn tử , đa thức thứ haicó mấy hạn tử .
Nhân mỗi hạn tử của đa thức thứ hai .
Cộng các kết quả vừa tìm .
Từ đó em hãy rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
Hoạt động 1 : Thực hiện ?1 / SGK .
Giáo viên đặt phép nhân như SGK . Lần lượt thực hiện phép toán .
Hỏi -12x2+10x-2 là kết quả của phép nhân nào ?
6x3-5x2+x là kết quả của phép nhân nào ?
Giáo viên lưu ý đặt đa thức nọ dưới đa thức kia , sao cho các đơn đồng dạng theo cùng một cột .
Vậy nhân đa thức với đa thức có thể thực hiện theo các cách nào .
Hoạt động 2: (nhóm ?2 )
Các nhóm chẵn làm phép nhân theo cột câu a , các nhóm lẻ thực hiện nhân dòng câu b.
Hoạt động3:(nhóm ?3.)
Giáo viên lưu ý với x=2,5 ta viết x=5/2thì bài toán đơn giản hơn
Đa thức thứ nhất có hai hạn tử và thứ hai có ba hạn tử .
HS tiếp tục thực hiện nhân
Và cộng các kết quả .
Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .
Kết quả của phép nhân -2 với đa thức 6x2-5x+1.
Kết quả của phép nhân x với đa thức 6x2-5x+1.
Ta có thể nhân theo hàng ngang hay cột dọc.
Các nhóm thực hiện.
Trình giáo viên nhận xét
Học sinh thực hiện .Kết quả : 4x2-y2
Kết quả =24m2
Quy tắc :
Ví dụ : SGK .
Quy tắc : SGK.
2) áp dụng:
Hoạt động 4: Giải bài tập tại lớp : Gọi học sinh lên bảng giải bài 7a và 7b ;8a ,8b.
7a)x3-3x2+3x-1. 7b) -x4+7x3-11x2+6x-5. 8a) x3y2-1/2 x2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2; 8b) x3+y3.
Hoạt động 5: Xem bài đã giải ; làm bài tập 9;10;11;12 . Học sinh giỏi làm bài 14;15. Đối với bài 9 cần rút gọn biểu thức trước khi thay số , bài 12 cũng vậy.
D/Rút kinh nghiệm :
Soạn:
Day:
LUYệN TậP
Tuần : 2
Tiết : 3
A) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Rèn học sinh kỹ năng nhân đơn thức, đa thức với đa thức
-Giáo dục hs tính cẩn thận , chính xác.
B) Chuẩn bị:
Bảng phụ+ thước thẳng + phấn mầu.
C) Tiến Trình Giảng Dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức. (4đ)
- Làm tính nhân: (x3-2x2+x-1)(5-x) (4đ)
- Từ kết quả trên hãy suy ra kết quả phép nhân sau: (x3-2x2+x-1)(x-5) (2đ)
Giải: (x3-2x2+x-1)(5-x) = -x4+7x3-11x2+6x-5
(x3-2x2+x-1)(x-5) = -(x3-2x2+x-1)(5-x)
= -(-x4+7x3-11x2+6x-5)
= x4-7x3+11x2-6x+5
2) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò :
Ghi bảng
- Học sinh phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Học sinh làm bài tập 10 (sgk)
- Hai hs lên bảng trình bày, các hs khác giải và kiểm tra lẩn nhau.
-Học sinh lên bảng làm bài 11 sgk.
- Học sinh hoạt động nhóm bài 14 sgk.
+ Gợi ý học sinh gọi 3 số chẵn liên tiếp.
+Tìm tích của hai số sau
+Tìm tích của hai số đầu.
+Dựa vào đề bài ta có đẵng thức nào ?
+ 2a,2a+2,2a+4 với aN
+ (2a+2)(2a+4)
+ 2a(2a+2)
+ (2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
Bài 10: Thực hiện phép tính:
a) (x2-2x+3)(x-5)
= x2.x+(-2x).(x) + 3. x + x2. (-5)+(-2x).(-5)
+3.(-5)
=x3-6x2+x-15
b). (x2-2xy+y2)(x-y)
= x2..x+(-2xy).x+y2.x+ . x2(-y)+(-2xy)(-y)+y2.(-y)
= x3-3x2y+3xy2-y3
Bài 11: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:
( x-5) ( 2x+ 3)-2x(x-3)+x+7
= 2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7 = 8
- Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến x.
Bài 14: Gọi ba số chẳn liên tiếp là 2a, 2a+2 ,2a+4 với aN . Tacó :
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2) = 192
a+1 = 24
a = 23.
-Vậy ba số đó là 46, 48, 50.
3/ Củng cố:
- Củng cố qua luyện tập .
- Nhắc lại hai quy tắc đã học.
4/Dặn dò:
- Làm bài tập 12,13,15sgk.
- Chuẩn bị bài những hằng đẳng thức đáng nhớ cho tiết tới .
- Bài tập hs giỏi :Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
C = (2y-x)(x2+2xy + 4y2) + x3 + 5 .
D/ Rút kinh nhgiệm :
Soạn :
Giảng :
Những hằng đẳng thức đáng nhớ
Tuần: 2
Tiết : 4
A/ Mục tiêu bài học
Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
Biết áp dụng hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
Phân biệt cụm từ “ bình phương của một tổng” và “Tổng hai bình phương”;” Bình phương của một hiệu “ và “Hiệu hai bình phương”
B/ Chuẩn bị của GV và HS: Bảng vẽ hình1, Bảng phụ để HS thực hiện tính toán theo nhóm
C/ Tiến trình giảng dạy:
I/ Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.Giải bài tập 15( hai em thực hiện) Trong khi đó GV kiểm tra một số vở ở nhà của HS
GV nhận xét bài làm của HS đặt vấn đề: Đối với một tích hai biểu thức giống nhau ta có được bình phương của một tổng hai biểu thức,trong trường hợp nầy ta có thể xử dụng một công thức đơn giản hơn đó là hằng đẳng thức đáng nhớ: Tahọc một số hằng đẳng thức đáng nhớ
II/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
HĐ1: Cho HS lấy giấy ra làm ?1
Mà (a+b)(a+b) viết thành bình phương nào?
Khi đó có thể viết được điều gì?
Ta nói biểu thức (a+b)2 là bình phương của một tổng. Không mất tính tổng quát nếu A,B là hai biểu thức ta có được hằng đẳng thức ; Bình phương của một tổng.GV yêu cầu HS giải thích HĐT qua hình1
HS trả lời?2
HĐ2 làm ?3
Trong công thức (1) nếu thay B bởi -B em có điều gì?
Đó là bình phương của một hiệu
Trả lời ?4
Yêu cầu một em nhắc lại lần nữa.
Gọi 2em làm áp dụng
HĐ3.Thực hiện ?5
Dạng a2-b2 gọi là gì?
Khi thay avà b bởi hai biểu thức A và B ta có điều gì?
HĐ4:
Yêu cầu HS làm ?6
(a+b)(a+b)=a.a+a.b+b.a+b.b=a2+ab+ba+b2 =a2+2ab+b2
(a+b)2
Khi đó có thể viết được
(a+b)2=a2+2ab+b2
HS
 









Các ý kiến mới nhất