TOAN - TUAN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:26' 13-05-2026
Dung lượng: 172.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:26' 13-05-2026
Dung lượng: 172.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Toán
TIẾT 145: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 1, tranh bài tập 2,4.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Phép trừ (không nhớ)
trong phạm vi 1000.
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 312
- HS làm bảng con.
HS2: 592 - 222
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu
- GV quan sát HS làm và thu nhận xét - HS nhận xét bài làm trên bảng của
một số phiếu.
bạn.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng.
- GV cho HS đọc lại các phép tính
- HS đọc
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
a/ YC HS quan sát tranh.
- HS quan sát
- GV hỏi:
+ Trong tranh có mấy bông hoa?
+ Có 3 bông hoa.
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Đậu trên bông hoa thứ nhất.
hoa thứ mấy?
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Có kết quả bằng 412.
hoa thứ nhất có kết quả phép tính bằng - HS nhận xét.
bao nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy? -HS trả lời.
- Gv nhận xét.
b/
+ Bông hoa thứ 2 và thứ 3 có kết quả
bằng bao nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
+ Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn
nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết
quả bằng nhau?
-GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho học sinh tính nhẩm và chọn
đáp án đúng.
-Gọi tùng học sinh làm từng phép tính.
-Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 125 bằng bao nhiêu?
+ Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì
cân năng của 2 vật trên như thế nào?
+Vậy kết quả cần điền là số mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn
lại.
- GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn
thận khi làm.
Bài 5:
- Bài toán cho biết gì?
-
Bài toán hỏi gì?
Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Bông hoa thứ 2 có kết quả bằng 311,
bông hoa thứ 3 có kết quả bằng 412
- HS trả lời.
Bông hoa thứ 1 có kết quả bằng bông
hoa thứ 3.
- HD đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Bằng 120.
- Cân nặng của hai vật trên bằng nhau?
- HS kết quả là 120 kết quả cần điền là
số 0.
- HS lắng nghe.
- HS làm dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- Một trường tiểu học có 465 học sinh,
trong đó có 240 học sinh nữ.
- Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu
học sinh nam?
- Tìm số học sinh nam trường tiểu học
đó.
- HS trả lời.
Muốn biết số học sinh nam là
bao nhiêu ta làm thế nào?
-1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
- GV chốt lại cách giải.
Giải
Số học sinh nam trường tiểu học có là.
GV thu một số vở nhanh nhất
465 - 240 = 225 (học sinh)
nhận xét.
Đáp số: 225 học sinh
- GV nhận xét
HS nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 146: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có 2 bước tính.
- Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4.
- HS: SGK, vở Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
- HS làm bảng con.
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ.
trâu trong tranh ăn gì?
+Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HS trả lời theo ý của mình.
quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ
nào?
- HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn
+Vì sao?
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài toán thực hiện 2 phép tính.
- Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- HS làm việc nhóm.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- Gọi 2 nhóm lên bảng.
- GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và - HS nhận xét.
bài làm trên bảng.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Có 1 hình vuông và 1 hình tròn.
+ Bài toán cho biết có 2 hình gì?
- Gồm 3 số 824, 842, 749
+ Trong hình tròn có những số nào?
+ Trong hình tròn số nào là số lớn
nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào?
+ Trong hình vuông số bé nhất là số
nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn
và số bé nhất trong hình vuông là số
bao nhiêu?
+ Em làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu nhận xét một số phiếu.
- GV quan sát nhật xét, sửa bài.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh thực hành
làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và
cho nêu cách làm.
- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để
được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số
8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là
798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học.
- Số lớn nhất trong hình tròn là số 842.
- HS trả lời
- Là số 410
- HS là số 432.
- HS số lớn nhất trong hình tròn là 842,
số bé nhất trong hình vuông là số 410.
Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn
trừ 410 số bé nhất trong hình vuông
bằng 432.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm
phiếu bài tập.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hành làm.
- HS trả lời theo ý của mình.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp làm.
-HS lắng nghe.
Toán
TIẾT 147: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
- HS làm bảng con.
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91:
- HS quan sát.
+ Trong tranh vẽ gi?
- HS trả lời theo ý kiến của mình.
+ Cho từng HS đọc lời thoại của 3
- HS đọc.
nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?
- HS có 386 dây thun.
+ Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
- Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây
+ Nêu phép tính?
thun.
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây - Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi
thun ta làm thế nào?
số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt:
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- HS lên bảng đặt tính cả lớp quan sát.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- HS nêu
- GV hướng dẫn học sinh tính.
- HS quan sát thao tác của GV trên máy
+ 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9
chiếu.
bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7
- HS nhắc lại và thao tác trên bảng con.
trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết
2
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - Bạn Nam có 247 dây thun.
- 386 – 139 bằng bao nhiêu?
- 386 – 139 = 247
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép
tính và cách tính của một số phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực
hiện phép tính và cách tính của một số
phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện
phép trừ có nhớ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lên làm trên bảng, cả lớp làm
bảng con.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp làm
vào phiếu bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
-Trong vườn ươm có 456 cây giống.
Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng
rừng.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi trong vườn ươm còn lại bao
nhiêu cây giống?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm số cây giống trong vườn ươm.
- Muốn biết số cây giống trong vườn - HS trả lời.
ươm ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải.
-1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
Giải
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận
Số cây giống còn lại là.
xét.
456 - 148 = 308 (cây)
- GV nhận xét
Đáp số: 308 cây
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-HS nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Chuẩn bị bài mới.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 148: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 1000.
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 19
- HS làm bảng con.
HS2: 485 - 128
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu - Cả lớp đặt tính vào bảng con.
cách thực hiện phép tính.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - HS quan sát
457 – 285
- 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu
+ 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ - HS nhận xét bài làm trên bảng của
được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 bạn.
trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.
+ 457 – 285 bằng bao nhiêu?
- HS bằng 172
+ HS đọc lại
- HS đọc và thực hiện tính vào bảng
- GV cho HS làm các phép tính còn lại con.
vào bảng con.
- Cho HS nêu cách tính.
- HS nêu.
- GV quan sát HS.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng.
- GV cho HS đọc lại các phép tính
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Tên thành phần các số ở hàng thứ
nhất?
+ Tên thành phần các số ở hàng thứ
hai?
+ Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực
hiện phép tính và cách tính của một số
phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện
phép trừ có nhớ.
-GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bác đưa thư là con gì?
+ Trong mỗi bức thư có những phép
tính nào?
+ Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải
làm gì?
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
nhất”
- GV phổ biến luật chơi cách chơi.
- GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng.
- GV tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Số bị trừ.
- Số trừ.
- Tìm hiệu.
- 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm
vào phiếu bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS trả lời.
- Bác đưa thư là con chuột.
- 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900
- 700
- Phải tìm được kết quả của các phép
tính.
- HS lắng nghe và thực hiện chơi.
- HS nhận xét.
- 2 HS đọc.
- Đầu năm, một công ty có 205 người
đang làm việc. Đến cuối năm, công ty
có 12 người nghỉ việc.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao
nhiêu người làm việc?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm số người làm việc còn lại ở công
- Muốn tìm số người làm việc ở công ty.
ty cuối năm ta làm thế nào?
- HS trả lời.
- GV chốt lại cách giải.
-1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
Giải
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận Số người làm việc ở công ty cuối năm
xét.
là.
- GV nhận xét
205 - 12 = 193 (người)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Đáp số: 193 người
-HS nhận xét.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV cho HS quan sát:
- HS quan sát.
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Bạn đang tìm kho báu.
- Để biết bạn có đến được kho báu - HS lắng nghe.
không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham
gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa?
- GV chia lớp làm 3 nhóm.
- Lớp làm việc nhóm
- GV quan sát, hướng dẫn.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày kết quả.
của mình.
- GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 –
348, 380 – 342, 500 + 500.
+ Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu - Rô- bốt đã đến được kho báu.
không?
- HS đọc kết quả đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 149: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 782 – 245
- HS làm.
HS2: 364 – 126
- HS làm bảng con.
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
*Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bảng con.
- Cả lớp viết phép tính vào bảng con.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - HS quan sát
800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800.
- GV cho HS thực hiện tính nhẩm.
- HS thực hiện tính.
- GV cho HS thấy mối liên hệ giữa
- HS lắng nghe.
phép trừ và phép cộng.
- GV cho HS lần lượt làm các phép - HS cùng làm.
tính còn lại.
- HS nhận xét.
- Cho HS nêu cách tính.
- HS nêu.
- GV quan sát, nhận xét.
- GV cho HS đọc lại các phép tính
- HS đọc.
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1HS trả lời.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách tính của một số
phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện
phép trừ có nhớ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
vào phiếu bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Tìm số huy chương vàng đoàn thể
thao Việt Nam giành được.
- Muốn tìm số huy chương vàng đoàn - HS trả lời.
thể thao Việt Nam giành được ta làm
thế nào?
- 1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
- GV chốt lại cách giải.
Giải
Số huy chương vàng đoàn thể thao
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận Việt Nam giành được là.
xét.
288 - 190 = 98 (huy chương)
- GV nhận xét
Đáp số: 98 huy chương vàng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh/T.94.
+ Mỗi cái áo có màu gì?
- Màu đỏ, màu vàng, màu xanh.
+ Số lớn nhất ghi trên áo nào?
- Màu đỏ.
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo nào?
- Màu vàng.
+ Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta
làm thế nào?
- Ta phải tìm kết quả của các phép tính.
-GV cho HS chơi trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cách chơi.
- HS lắng nghe và thực hiện chơi.
- GV quan sát, nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng.
+ Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số
bao nhiêu?
- Số 126
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là - Số 95
số bao nhiêu?
- GV viên tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV cho HS quan sát:
- HS quan sát.
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Bạn đang làm tính.
+ Cô bé nói gì với Rô- bốt?
- Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng
cả lớp làm vào bảng con.
- GV quan sát, sửa bài.
- GV chốt: 529 – 130 = 399.
+ Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học.
- Cậu tính sai rồi.
- HS lắng nghe.
- 3 HS lên bảng. Cả lớp làm bảng con.
- HS trả lời.
- HS đọc kết quả đúng
- HS lắng nghe.
TIẾT 145: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 1, tranh bài tập 2,4.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Phép trừ (không nhớ)
trong phạm vi 1000.
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 312
- HS làm bảng con.
HS2: 592 - 222
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu
- GV quan sát HS làm và thu nhận xét - HS nhận xét bài làm trên bảng của
một số phiếu.
bạn.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng.
- GV cho HS đọc lại các phép tính
- HS đọc
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
a/ YC HS quan sát tranh.
- HS quan sát
- GV hỏi:
+ Trong tranh có mấy bông hoa?
+ Có 3 bông hoa.
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Đậu trên bông hoa thứ nhất.
hoa thứ mấy?
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Có kết quả bằng 412.
hoa thứ nhất có kết quả phép tính bằng - HS nhận xét.
bao nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy? -HS trả lời.
- Gv nhận xét.
b/
+ Bông hoa thứ 2 và thứ 3 có kết quả
bằng bao nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
+ Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn
nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết
quả bằng nhau?
-GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho học sinh tính nhẩm và chọn
đáp án đúng.
-Gọi tùng học sinh làm từng phép tính.
-Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 125 bằng bao nhiêu?
+ Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì
cân năng của 2 vật trên như thế nào?
+Vậy kết quả cần điền là số mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn
lại.
- GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn
thận khi làm.
Bài 5:
- Bài toán cho biết gì?
-
Bài toán hỏi gì?
Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Bông hoa thứ 2 có kết quả bằng 311,
bông hoa thứ 3 có kết quả bằng 412
- HS trả lời.
Bông hoa thứ 1 có kết quả bằng bông
hoa thứ 3.
- HD đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Bằng 120.
- Cân nặng của hai vật trên bằng nhau?
- HS kết quả là 120 kết quả cần điền là
số 0.
- HS lắng nghe.
- HS làm dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- Một trường tiểu học có 465 học sinh,
trong đó có 240 học sinh nữ.
- Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu
học sinh nam?
- Tìm số học sinh nam trường tiểu học
đó.
- HS trả lời.
Muốn biết số học sinh nam là
bao nhiêu ta làm thế nào?
-1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
- GV chốt lại cách giải.
Giải
Số học sinh nam trường tiểu học có là.
GV thu một số vở nhanh nhất
465 - 240 = 225 (học sinh)
nhận xét.
Đáp số: 225 học sinh
- GV nhận xét
HS nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 146: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có 2 bước tính.
- Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4.
- HS: SGK, vở Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
- HS làm bảng con.
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ.
trâu trong tranh ăn gì?
+Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HS trả lời theo ý của mình.
quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ
nào?
- HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn
+Vì sao?
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài toán thực hiện 2 phép tính.
- Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- HS làm việc nhóm.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- Gọi 2 nhóm lên bảng.
- GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và - HS nhận xét.
bài làm trên bảng.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Có 1 hình vuông và 1 hình tròn.
+ Bài toán cho biết có 2 hình gì?
- Gồm 3 số 824, 842, 749
+ Trong hình tròn có những số nào?
+ Trong hình tròn số nào là số lớn
nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào?
+ Trong hình vuông số bé nhất là số
nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn
và số bé nhất trong hình vuông là số
bao nhiêu?
+ Em làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu nhận xét một số phiếu.
- GV quan sát nhật xét, sửa bài.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh thực hành
làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và
cho nêu cách làm.
- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để
được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số
8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là
798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học.
- Số lớn nhất trong hình tròn là số 842.
- HS trả lời
- Là số 410
- HS là số 432.
- HS số lớn nhất trong hình tròn là 842,
số bé nhất trong hình vuông là số 410.
Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn
trừ 410 số bé nhất trong hình vuông
bằng 432.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm
phiếu bài tập.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hành làm.
- HS trả lời theo ý của mình.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp làm.
-HS lắng nghe.
Toán
TIẾT 147: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
- HS làm bảng con.
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91:
- HS quan sát.
+ Trong tranh vẽ gi?
- HS trả lời theo ý kiến của mình.
+ Cho từng HS đọc lời thoại của 3
- HS đọc.
nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?
- HS có 386 dây thun.
+ Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
- Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây
+ Nêu phép tính?
thun.
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây - Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi
thun ta làm thế nào?
số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt:
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- HS lên bảng đặt tính cả lớp quan sát.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- HS nêu
- GV hướng dẫn học sinh tính.
- HS quan sát thao tác của GV trên máy
+ 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9
chiếu.
bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7
- HS nhắc lại và thao tác trên bảng con.
trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết
2
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - Bạn Nam có 247 dây thun.
- 386 – 139 bằng bao nhiêu?
- 386 – 139 = 247
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép
tính và cách tính của một số phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực
hiện phép tính và cách tính của một số
phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện
phép trừ có nhớ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lên làm trên bảng, cả lớp làm
bảng con.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp làm
vào phiếu bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
-Trong vườn ươm có 456 cây giống.
Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng
rừng.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi trong vườn ươm còn lại bao
nhiêu cây giống?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm số cây giống trong vườn ươm.
- Muốn biết số cây giống trong vườn - HS trả lời.
ươm ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải.
-1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
Giải
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận
Số cây giống còn lại là.
xét.
456 - 148 = 308 (cây)
- GV nhận xét
Đáp số: 308 cây
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-HS nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Chuẩn bị bài mới.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 148: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 1000.
- Gọi 2HS lên bảng làm.
- HS làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 19
- HS làm bảng con.
HS2: 485 - 128
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu - Cả lớp đặt tính vào bảng con.
cách thực hiện phép tính.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - HS quan sát
457 – 285
- 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu
+ 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ - HS nhận xét bài làm trên bảng của
được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 bạn.
trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.
+ 457 – 285 bằng bao nhiêu?
- HS bằng 172
+ HS đọc lại
- HS đọc và thực hiện tính vào bảng
- GV cho HS làm các phép tính còn lại con.
vào bảng con.
- Cho HS nêu cách tính.
- HS nêu.
- GV quan sát HS.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng.
- GV cho HS đọc lại các phép tính
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Tên thành phần các số ở hàng thứ
nhất?
+ Tên thành phần các số ở hàng thứ
hai?
+ Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực
hiện phép tính và cách tính của một số
phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện
phép trừ có nhớ.
-GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bác đưa thư là con gì?
+ Trong mỗi bức thư có những phép
tính nào?
+ Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải
làm gì?
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
nhất”
- GV phổ biến luật chơi cách chơi.
- GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng.
- GV tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Số bị trừ.
- Số trừ.
- Tìm hiệu.
- 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm
vào phiếu bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS trả lời.
- Bác đưa thư là con chuột.
- 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900
- 700
- Phải tìm được kết quả của các phép
tính.
- HS lắng nghe và thực hiện chơi.
- HS nhận xét.
- 2 HS đọc.
- Đầu năm, một công ty có 205 người
đang làm việc. Đến cuối năm, công ty
có 12 người nghỉ việc.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao
nhiêu người làm việc?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm số người làm việc còn lại ở công
- Muốn tìm số người làm việc ở công ty.
ty cuối năm ta làm thế nào?
- HS trả lời.
- GV chốt lại cách giải.
-1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
Giải
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận Số người làm việc ở công ty cuối năm
xét.
là.
- GV nhận xét
205 - 12 = 193 (người)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Đáp số: 193 người
-HS nhận xét.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV cho HS quan sát:
- HS quan sát.
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Bạn đang tìm kho báu.
- Để biết bạn có đến được kho báu - HS lắng nghe.
không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham
gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa?
- GV chia lớp làm 3 nhóm.
- Lớp làm việc nhóm
- GV quan sát, hướng dẫn.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày kết quả.
của mình.
- GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 –
348, 380 – 342, 500 + 500.
+ Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu - Rô- bốt đã đến được kho báu.
không?
- HS đọc kết quả đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 149: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 782 – 245
- HS làm.
HS2: 364 – 126
- HS làm bảng con.
- GV sửa bài và nhận xét.
2. Dạy bài mới:
*Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bảng con.
- Cả lớp viết phép tính vào bảng con.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - HS quan sát
800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800.
- GV cho HS thực hiện tính nhẩm.
- HS thực hiện tính.
- GV cho HS thấy mối liên hệ giữa
- HS lắng nghe.
phép trừ và phép cộng.
- GV cho HS lần lượt làm các phép - HS cùng làm.
tính còn lại.
- HS nhận xét.
- Cho HS nêu cách tính.
- HS nêu.
- GV quan sát, nhận xét.
- GV cho HS đọc lại các phép tính
- HS đọc.
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1HS trả lời.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách tính của một số
phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện
phép trừ có nhớ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
vào phiếu bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Tìm số huy chương vàng đoàn thể
thao Việt Nam giành được.
- Muốn tìm số huy chương vàng đoàn - HS trả lời.
thể thao Việt Nam giành được ta làm
thế nào?
- 1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở.
- GV chốt lại cách giải.
Giải
Số huy chương vàng đoàn thể thao
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận Việt Nam giành được là.
xét.
288 - 190 = 98 (huy chương)
- GV nhận xét
Đáp số: 98 huy chương vàng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh/T.94.
+ Mỗi cái áo có màu gì?
- Màu đỏ, màu vàng, màu xanh.
+ Số lớn nhất ghi trên áo nào?
- Màu đỏ.
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo nào?
- Màu vàng.
+ Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta
làm thế nào?
- Ta phải tìm kết quả của các phép tính.
-GV cho HS chơi trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cách chơi.
- HS lắng nghe và thực hiện chơi.
- GV quan sát, nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng.
+ Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số
bao nhiêu?
- Số 126
+ Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là - Số 95
số bao nhiêu?
- GV viên tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV cho HS quan sát:
- HS quan sát.
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Bạn đang làm tính.
+ Cô bé nói gì với Rô- bốt?
- Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng
cả lớp làm vào bảng con.
- GV quan sát, sửa bài.
- GV chốt: 529 – 130 = 399.
+ Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học.
- Cậu tính sai rồi.
- HS lắng nghe.
- 3 HS lên bảng. Cả lớp làm bảng con.
- HS trả lời.
- HS đọc kết quả đúng
- HS lắng nghe.
 








Các ý kiến mới nhất