TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Loan
Ngày gửi: 15h:24' 04-10-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Loan
Ngày gửi: 15h:24' 04-10-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:12/8/2010 Tuần: 1
Ngày dạy:16/8/2010 Toán Tiết: 1
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A. MỤC TIÊU.
Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập .
3.Bài mới:
.Hoạt động1:Giới thiệu bài:
+ Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số
.Hoạt động2: Ôn tập về đọc viết số:
Nêu số 260. Yêu cầu học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Nhận xét : Các em đã xác định được hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ số
Gọi học sinh đọc số .
Cho HS viết số theo lời đọc của bạn.
Tiến hành tương tự với số : 507. Yêu cầu học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Gọi học sinh đọc số .
Cho HS viết số theo lời đọc của bạn.
Lưu ý cách đọc 507 : Năm trăm lẻ bảy hay Năm trăm linh bảy
Tiến hành tương tự với số : 423
Bài 1: Viết ( theo mẫu)
- 1học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Nhận xét, chữa bài
Hoạt động 3: Ôn tập về thứ tự số
Mục tiêu: Ôn tập về thứ tự các số co 3 chữ số.
Cách tiến hành:
Bài 2
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.
a)
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
b)
400
399
398
397
396
395
394
393
392
391
- Treo bảng phụ, gọi HS nhận xét, giải thích:
- Tại sao lại điền 312 vào sau 311.( Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai là 311, 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)
-Tại sao lại điền 398 vào sau 399?( Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1.)
Hoạt động 4: Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài .
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Tại sao điền được 303 < 330.
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh các số có 3 chữ số cách so sánh các phép tính với nhau.
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó đọc dãy số
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là 735
- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên?( Vì 735 có số trăm lớn nhất.)
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?( Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất.)
Bài 5:Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài .
- Yêu cầu học sinh khá giỏi tự làm bài.
- GV theo dõi Chữa bài, nhận xét và cho điểm.
a). Theo thứ tự từ bé đến lớn :
162; 241; 425; 519; 537
b). Theo thứ tự từ lớn đến bé:
537; 519; 425; 241; 162
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại những nội dung chính của bài.
- Về nhà làm thêm VBT.
- Nhận xét, tiết học.
- Chuẩn bị ĐDHT
+ Nghe giới thiệu.
Xác định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số 2 thuộc hàng trăm
Ngày dạy:16/8/2010 Toán Tiết: 1
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A. MỤC TIÊU.
Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập .
3.Bài mới:
.Hoạt động1:Giới thiệu bài:
+ Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số
.Hoạt động2: Ôn tập về đọc viết số:
Nêu số 260. Yêu cầu học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Nhận xét : Các em đã xác định được hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ số
Gọi học sinh đọc số .
Cho HS viết số theo lời đọc của bạn.
Tiến hành tương tự với số : 507. Yêu cầu học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Gọi học sinh đọc số .
Cho HS viết số theo lời đọc của bạn.
Lưu ý cách đọc 507 : Năm trăm lẻ bảy hay Năm trăm linh bảy
Tiến hành tương tự với số : 423
Bài 1: Viết ( theo mẫu)
- 1học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Nhận xét, chữa bài
Hoạt động 3: Ôn tập về thứ tự số
Mục tiêu: Ôn tập về thứ tự các số co 3 chữ số.
Cách tiến hành:
Bài 2
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.
a)
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
b)
400
399
398
397
396
395
394
393
392
391
- Treo bảng phụ, gọi HS nhận xét, giải thích:
- Tại sao lại điền 312 vào sau 311.( Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai là 311, 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)
-Tại sao lại điền 398 vào sau 399?( Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1.)
Hoạt động 4: Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài .
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Tại sao điền được 303 < 330.
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh các số có 3 chữ số cách so sánh các phép tính với nhau.
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó đọc dãy số
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là 735
- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên?( Vì 735 có số trăm lớn nhất.)
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?( Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất.)
Bài 5:Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài .
- Yêu cầu học sinh khá giỏi tự làm bài.
- GV theo dõi Chữa bài, nhận xét và cho điểm.
a). Theo thứ tự từ bé đến lớn :
162; 241; 425; 519; 537
b). Theo thứ tự từ lớn đến bé:
537; 519; 425; 241; 162
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại những nội dung chính của bài.
- Về nhà làm thêm VBT.
- Nhận xét, tiết học.
- Chuẩn bị ĐDHT
+ Nghe giới thiệu.
Xác định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số 2 thuộc hàng trăm
 








Các ý kiến mới nhất