Tìm kiếm Giáo án
toán học kì 1 lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thành Công
Ngày gửi: 05h:28' 25-04-2008
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 751
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thành Công
Ngày gửi: 05h:28' 25-04-2008
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 751
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Toán Lớp: 2
Tiết số: 1 Tuần: 1
Thứ ngày tháng năm
Kế hoạch dạy học
BÀI 1 : Ôn tập các số đến 100
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số.
- Số có một, hai chữ số, số liền trước, liền sau của một số.
2. Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đếm.
- Rèn khả năng tư duy.
3. Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Viết nội dung bài 1 lên bảng.
- Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng. Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống. Chẳng hạn :
20
23
26
32
38
- Bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG
Các hoạt động dạy
Các hoạt động học
3’
1’
7’
13’
7’
6’
A. Bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học toán của HS.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- Kết thúc chương trình lớp 1, các em đã được học đến số nào ?
Trong bài học đầu tiên của môn toán lớp 2, chúng ta sẽ cùng ôn tập về các số trong phạm vi 100. Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn ôn tập :
a, Bài 1 : Ôn tập các số có một chữ số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài:
- Hãy nêu các số từ 0 đến 9 ?
- Hãy nêu các số từ 9 về 0 ?
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể tên các số đó ?
- Số bé nhất là số nào ?
- Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?
GV đánh giá, cho điểm.
b, Bài 2 : Ôn tập các số có 2 chữ số
+ Trò chơi : Cùng nhau lập bảng số.
Cách chơi : Chia lớp thành 5 đội chơi. Phát mỗi đội 1 băng giấy đã chuẩn bị, các đội thi nhau điền nhanh điền đúng các số còn thiếu vào băng giấy. Đội nào xong trước đem dán lên bảng. Lưu ý HS dán đúng vị trí để sau khi 5 đội điền xong sẽ tạo thành bảng số từ 10 đến 99. Đội nào xong trước, điền đúng, dán đúng chỗ là đội thắng cuộc.
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
GV tổng kết.
c, Bài 3 : Ôn tập củng cố về số liền trước, số liền sau.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập số 3 vào vở.
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét.
- Số liền trước của 39 là số nào ?
- Số liền sau của 39 là số nào ?
- Em làm thế nào để tìm được số liền trước, liền sau của 39 ?
- Số liền trước, số liền sau của một số hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị ?
- Muốn tìm số liền trước, số liền sau của một số em làm thế nào ?
3) Củng cố, dặn dò :
+ Trò chơi : Thi tìm nhanh số liền trước, số liền sau của một số.
Cách chơi : Nêu một số ( vd 72) rồi chỉ vào 1 HS tổ 1, HS này phải nêu ngay số liền trước của số đó (số 71), chỉ vào 1 HS tổ 2, HS này phải nêu ngay số liền sau của số đó (số 73).
Luật chơi : Mỗi lần 1 HS nêu đúng số cần tìm sẽ được 1 bông hoa. Sau 5 lần chơi, tổ nào được nhiều hoa hơn thì thắng cuộc và được nhận phần thưởng.
- Nhận xét giờ học.
- Học đến số 100.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp viết vào vở.
- 3HS nêu : 0, 1, 2, 3, ..., 9.
- 3HS đếm ngược : 9, 8, ... 0.
- Có 10 số có 1 chữ số là : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Số 0.
- Số 9.
HS NX.
- Chơi trò chơi.
- Số 10
- Số 99
- HS NX.
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- 1HS đọc bài làm, lớp đổi vở chữa bài.
- Số 38.
- Số 40.
- Lấy 39 – 1 = 38 ; 39 + 1 = 40.
- Hơn, kém nhau 1 đơn vị
- Lấy số đó trừ hoặc cộng 1.
Rút kinh nghiệm : ...............................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Toán Lớp: 2
Tiết số: 2 Tuần: 1
Thứ ngày tháng năm
Kế hoạch dạy học
BÀI 2 : Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về
- Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
- Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vị
2. Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết, phân tích, so sánh số.
- Rèn khả năng tư duy.
3. Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ sẵn bảng nội dung bài 1.
- 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG
Các hoạt động dạy
Các hoạt động học
5’
1’
10’
7’
7’
5’
A. Bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết các số sau :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ số.
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp.
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước, liền sau trong 3 số mà em vừa viết.
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập các số đến 100. Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn ôn tập :
a, Ôn tập các số trong phạm vi 10
* Bài 1 :Viết (theo mẫu).
- Đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Gọi 1 HS đọc tên các cột trong bảng.
- Yêu cầu HS đọc hàng 1 trong bảng.
- Hãy nêu cách viết số 85 ?
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số ?
- Nêu cách đọc số 85 ?
- Nêu cách đọc số có 2 chữ số ?
* Bài 2 :Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu: 57 = 50 + 7
- Gọi 1HS đọc đề bài.
- 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- 5 chục nghĩa là bào nhiêu ?
- Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành tổng như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, So sánh số có 2 chữ số
* Bài 3:>, <, =?
- Gọi 1HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Nêu cách so sánh 2 số có 2 chữ số ?
- Tại sao 80 + 6 > 85 ?
- Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta làm gì ?
+ Kết luận : Khi so sánh một tổng với một số (hoặc một tổng, hiệu ) ta cần thực hiện phép tính trước rồi mới so sánh.
c, Thứ tự các số có 2 chữ số.
* Bài 4: Viết các số 33, 54, 45, 28:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét.
- Tại sao câu a lại viết là 38, 42, 59, 70 ?
- Tại sao câu b lại viết 70, 59, 42, 38 ?
- Muốn so sánh 2 số có 2 chữ số em làm thế nào ?
3) Củng cố, dặn dò :
+ Trò chơi : Nhanh tay nhanh mắt.
Cách chơi : Chuẩn bị 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền như trong bài tập 5. Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em, chơi theo hình thức tiếp sức. Đội nào xong trước được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67 ?
- Hỏi tương tự với các ô còn lại
- Nhận xét giờ học.
- 0, 9, 10, 99.
- HS tự viết, tuỳ chọn
- HS nêu theo bài của mình.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- HS đọc theo yêu cầu.
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải.
- Viết chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải.
- Đọc chữ số 8 trước, sau đó đọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ số 5.
- Đọc chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị (đọc từ trái sang phải).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
- 5 chục = 50
- Viết các số thành tổng của giá trị hàng chục cộng giá trị hành đơn vị.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớn.
- So sánh từ hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh đến hàng đơn vị.
- Vì 80 + 6 = 86 mà 86 > 85
Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 = 86
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớn.
- Vì 38 < 42 < 59 < 70.
- Vì 70 > 59 > 42 > 38..
- So sánh từ hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh đến hàng đơn vị.
- Chơi trò chơi.
- Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67.
Rút kinh nghiệm : ...............................................................................................................
.............................................................................................................................................
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Toán Lớp: 2
Tiết số: 3 Tuần: 1
Thứ ngày tháng năm
Kế hoạch dạy học
BÀI 3 : Số hạng – Tổng
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.
- Củng cố về phép cộng ( không nhớ ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cộng (không nhớ).
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích đề toán.
3. Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn nội dung bài tập 1 sgk.
- Các thẻ từ ghi : Số hạng, Tổng.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG
Các hoạt động dạy
Các hoạt động học
5’
1’
24’
5’
A. Bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết :
+ Các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tự từ lớn đến bé.
+ 39, 84 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ được biết tên gọi của các thành phần của phép cộng và tên gọi kết quả của phép cộng . Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn bài mới :
a, Giới thiệu số hạng, tổng
- Yêu cầu HS đọc phép tính 35 + 24 = 59.
+ Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì 35 được gọi là số hạng, 24 cũng được gọi là số hạng, còn 59 gọi là tổng
- 35, 24 gọi là gì trong phép cộng
35 + 24 = 59 ?
- 59 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59
- Số hạng là gì ?
- Tổng là gì ?
Trường Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Toán Lớp: 2
Tiết số: 1 Tuần: 1
Thứ ngày tháng năm
Kế hoạch dạy học
BÀI 1 : Ôn tập các số đến 100
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số.
- Số có một, hai chữ số, số liền trước, liền sau của một số.
2. Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đếm.
- Rèn khả năng tư duy.
3. Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Viết nội dung bài 1 lên bảng.
- Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng. Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống. Chẳng hạn :
20
23
26
32
38
- Bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG
Các hoạt động dạy
Các hoạt động học
3’
1’
7’
13’
7’
6’
A. Bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học toán của HS.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- Kết thúc chương trình lớp 1, các em đã được học đến số nào ?
Trong bài học đầu tiên của môn toán lớp 2, chúng ta sẽ cùng ôn tập về các số trong phạm vi 100. Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn ôn tập :
a, Bài 1 : Ôn tập các số có một chữ số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài:
- Hãy nêu các số từ 0 đến 9 ?
- Hãy nêu các số từ 9 về 0 ?
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể tên các số đó ?
- Số bé nhất là số nào ?
- Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?
GV đánh giá, cho điểm.
b, Bài 2 : Ôn tập các số có 2 chữ số
+ Trò chơi : Cùng nhau lập bảng số.
Cách chơi : Chia lớp thành 5 đội chơi. Phát mỗi đội 1 băng giấy đã chuẩn bị, các đội thi nhau điền nhanh điền đúng các số còn thiếu vào băng giấy. Đội nào xong trước đem dán lên bảng. Lưu ý HS dán đúng vị trí để sau khi 5 đội điền xong sẽ tạo thành bảng số từ 10 đến 99. Đội nào xong trước, điền đúng, dán đúng chỗ là đội thắng cuộc.
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
GV tổng kết.
c, Bài 3 : Ôn tập củng cố về số liền trước, số liền sau.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập số 3 vào vở.
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét.
- Số liền trước của 39 là số nào ?
- Số liền sau của 39 là số nào ?
- Em làm thế nào để tìm được số liền trước, liền sau của 39 ?
- Số liền trước, số liền sau của một số hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị ?
- Muốn tìm số liền trước, số liền sau của một số em làm thế nào ?
3) Củng cố, dặn dò :
+ Trò chơi : Thi tìm nhanh số liền trước, số liền sau của một số.
Cách chơi : Nêu một số ( vd 72) rồi chỉ vào 1 HS tổ 1, HS này phải nêu ngay số liền trước của số đó (số 71), chỉ vào 1 HS tổ 2, HS này phải nêu ngay số liền sau của số đó (số 73).
Luật chơi : Mỗi lần 1 HS nêu đúng số cần tìm sẽ được 1 bông hoa. Sau 5 lần chơi, tổ nào được nhiều hoa hơn thì thắng cuộc và được nhận phần thưởng.
- Nhận xét giờ học.
- Học đến số 100.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp viết vào vở.
- 3HS nêu : 0, 1, 2, 3, ..., 9.
- 3HS đếm ngược : 9, 8, ... 0.
- Có 10 số có 1 chữ số là : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Số 0.
- Số 9.
HS NX.
- Chơi trò chơi.
- Số 10
- Số 99
- HS NX.
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- 1HS đọc bài làm, lớp đổi vở chữa bài.
- Số 38.
- Số 40.
- Lấy 39 – 1 = 38 ; 39 + 1 = 40.
- Hơn, kém nhau 1 đơn vị
- Lấy số đó trừ hoặc cộng 1.
Rút kinh nghiệm : ...............................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Toán Lớp: 2
Tiết số: 2 Tuần: 1
Thứ ngày tháng năm
Kế hoạch dạy học
BÀI 2 : Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về
- Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
- Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vị
2. Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết, phân tích, so sánh số.
- Rèn khả năng tư duy.
3. Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ sẵn bảng nội dung bài 1.
- 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG
Các hoạt động dạy
Các hoạt động học
5’
1’
10’
7’
7’
5’
A. Bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết các số sau :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ số.
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp.
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước, liền sau trong 3 số mà em vừa viết.
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập các số đến 100. Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn ôn tập :
a, Ôn tập các số trong phạm vi 10
* Bài 1 :Viết (theo mẫu).
- Đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Gọi 1 HS đọc tên các cột trong bảng.
- Yêu cầu HS đọc hàng 1 trong bảng.
- Hãy nêu cách viết số 85 ?
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số ?
- Nêu cách đọc số 85 ?
- Nêu cách đọc số có 2 chữ số ?
* Bài 2 :Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu: 57 = 50 + 7
- Gọi 1HS đọc đề bài.
- 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- 5 chục nghĩa là bào nhiêu ?
- Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành tổng như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, So sánh số có 2 chữ số
* Bài 3:>, <, =?
- Gọi 1HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Nêu cách so sánh 2 số có 2 chữ số ?
- Tại sao 80 + 6 > 85 ?
- Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta làm gì ?
+ Kết luận : Khi so sánh một tổng với một số (hoặc một tổng, hiệu ) ta cần thực hiện phép tính trước rồi mới so sánh.
c, Thứ tự các số có 2 chữ số.
* Bài 4: Viết các số 33, 54, 45, 28:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét.
- Tại sao câu a lại viết là 38, 42, 59, 70 ?
- Tại sao câu b lại viết 70, 59, 42, 38 ?
- Muốn so sánh 2 số có 2 chữ số em làm thế nào ?
3) Củng cố, dặn dò :
+ Trò chơi : Nhanh tay nhanh mắt.
Cách chơi : Chuẩn bị 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền như trong bài tập 5. Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em, chơi theo hình thức tiếp sức. Đội nào xong trước được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67 ?
- Hỏi tương tự với các ô còn lại
- Nhận xét giờ học.
- 0, 9, 10, 99.
- HS tự viết, tuỳ chọn
- HS nêu theo bài của mình.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- HS đọc theo yêu cầu.
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải.
- Viết chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải.
- Đọc chữ số 8 trước, sau đó đọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ số 5.
- Đọc chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị (đọc từ trái sang phải).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
- 5 chục = 50
- Viết các số thành tổng của giá trị hàng chục cộng giá trị hành đơn vị.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớn.
- So sánh từ hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh đến hàng đơn vị.
- Vì 80 + 6 = 86 mà 86 > 85
Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 = 86
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớn.
- Vì 38 < 42 < 59 < 70.
- Vì 70 > 59 > 42 > 38..
- So sánh từ hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh đến hàng đơn vị.
- Chơi trò chơi.
- Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67.
Rút kinh nghiệm : ...............................................................................................................
.............................................................................................................................................
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Toán Lớp: 2
Tiết số: 3 Tuần: 1
Thứ ngày tháng năm
Kế hoạch dạy học
BÀI 3 : Số hạng – Tổng
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.
- Củng cố về phép cộng ( không nhớ ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cộng (không nhớ).
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích đề toán.
3. Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn nội dung bài tập 1 sgk.
- Các thẻ từ ghi : Số hạng, Tổng.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG
Các hoạt động dạy
Các hoạt động học
5’
1’
24’
5’
A. Bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết :
+ Các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tự từ lớn đến bé.
+ 39, 84 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ được biết tên gọi của các thành phần của phép cộng và tên gọi kết quả của phép cộng . Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn bài mới :
a, Giới thiệu số hạng, tổng
- Yêu cầu HS đọc phép tính 35 + 24 = 59.
+ Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì 35 được gọi là số hạng, 24 cũng được gọi là số hạng, còn 59 gọi là tổng
- 35, 24 gọi là gì trong phép cộng
35 + 24 = 59 ?
- 59 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59
- Số hạng là gì ?
- Tổng là gì ?
 









Các ý kiến mới nhất