TOÁN ĐS7 (TIẾT 6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Kỳ
Ngày gửi: 15h:22' 30-03-2015
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Kỳ
Ngày gửi: 15h:22' 30-03-2015
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Tiết: ND:
1/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Hoạt động 2HS nắm vững định nghĩa luỹ thừa của số hữu tỉ với số mũ tự nhiên.
Hoạt động 3: HS biết quy tắc tính tích, thương của hai luỹ thừa cùng cơ số.
Hoạt động 4: HS công thức tính luỹ thừa của luỹ thừa.
2. Kỹ năng:
Hoạt động 2: Biết sử dụng máy tính để tính luỹ thừa.
động 3: Thực hiện các phép tính nhân, chia luỹ thừa cùng cơ số.
động 4: Thực hiện tốt các phép tính về lũy thừa của lũy thừa.
3. Thái độ:
động 2: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi lũy thừa.
Hoạt động 3: GD HS làm việc theo nguyên tắc.
Hoạt động 4: GD tính cẩn thận khi tính lũy thừa của lũy thừa
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:
Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số:
Luỹ thừa của luỹ thừa:
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Máy tính bỏ túi.
3.2.HS: ôn kiến thức về nhân, chia luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên và cơ số nguyên.
4/CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
7A1:
7A2:
7A3:
:
4.2. Kiểm tra :
- Phát biểu định nghĩa luỹ thừa của một số nguyên? (2 đ)
- Áp dụng tính (-2)4 (2 đ)
- Phát biểu quy tắc và viết công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. (6 đ)
- Học sinh lên bảng phát biểu và ghi công thức tính.
- Học sinh nhận xét.
- GV: Ở lớp 6, các em được học định luỹ thừa của một số nguyên và quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số. Trong tiết học này chúng ta sẽ nghiên cứu luỹ thừa của một số hữu tỉ và các phép tính cơ bản về luỹ thừa.
(-2)4 = (-2).(-2).(-2).(-2)
= 16
am. an = am+n
am: an = am-n (với m≥n, a≠0)
4.3: Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
động 1: (1ph)
Ở lóp 6 ta đã học lũy thừa của số tự nhiên. Hôm nay ta sẽ học lũy thừa của số hữu tỉ.
Hoạt động 2: (10ph)
- GV: tương tự định nghĩa luỹ thừa của một số nguyên, em hãy định nghĩa luỹ thừa của một số hữu tỉ x?
- HS:
- GV: số n và số x được gọi là gì?
- HS: số x gọi là cơ số còn số n gọi là số mũ.
- GV: nhắc lại quy ước a1=?
- HS: a1 = a
- GV: a0= ? (a≠0)
- HS: a0= 1 (a≠0)
- GV: nếu ta có x = (a, b(Z, b≠0)
thì ()n =
cho học sinh áp dụng làm ?1
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành trong thời gian 3 phút.
- Cho học sinh trình bày bài giải của nhóm mình.
- Cho học sinh nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại định nghĩa, quy ước
- GV trực tiếp đưa ra công thức.
- GV: Phần kiểm tra bài cũ đầu giờ học, ta đã ôn lại quy tắc: am. an = am+n
am: an = am-n (với m≥n, a≠0)
động 3:( 10ph)
- GV: em nào phát biểu tương tự cho tích và thương luỹ thừa hai số hữu tỉ cùng số mũ?
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập ?2.
- Các em học sinh còn lại làm vào vở.
- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn và góp ý bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh và nhắc lại quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
động 4: (15ph)
- Giáo viên đưa ra ví dụ cho học sinh tiếp cận công thức.
- GV: nêu cách tính (22)3?
- HS: (4)3 = 4.4.4 = 64
- GV cho học sinh tính
 








Các ý kiến mới nhất