Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan di truyền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 15-04-2008
Dung lượng: 178.5 KB
Số lượt tải: 698
Số lượt thích: 0 người
Đề cương ôn tập giải toán sinh học trên máy tính

Vấn đề 1: Phân bào nguyên nhiễm
Đặc điểm của phân bào nguyên nhiễm:

Các công thức cơ bản:
Số tế bào con được tạo ra: 2k
Số tế bào con mới được tạo thêm: 2k -1
Tổng số NST đơn có trong các tế bào con được tạo ra 2n. 2k
Tổng số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp:
2n. (2k -1)
Tổng số NST đơn mới hoàn toàn môi trường phải cung cấp:
2n. (2k -2)
Số lần NST nhân đôi k
Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo ra 2n. 2k
Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo thêm 2n. (2k -1)
Tổng số tế bào con hiện diện qua các đợt phân bào: 2k+1 - 1



Dạng1: Xác định sô tế bào và số lần nguyên phân:

Bài 1: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Quan sát tế bào sinh dục sơ khai của một ruồi giấm đực và một ruồi giấm cái đang phân bào người ta nhận thấy :
Số NST kép loại Y ở ruồi giấm đực đang tập trung ở mặt phẳng xích đạo bằng 1/16 số NST đơn các loại khi đang phân ly về các cực tế bào ở ruồi giấm cái.
Tổng số NST đơn và kép các loại ở 2 cá thể nói trên tại thời điểm quan sát là 768.
Xác định số tế bào tại mỗi thời điểm quan sát?
Nếu các tế bào nói trên đều được tạo ra từ một tế bào sinh dục sơ khai thì số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai ban đầu là bao nhiêu.

Bài 2: Ở đậu Hà Lan 2n = 14. Xét 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D đang phân bào, người ta nhận thấy số tế bào con tham gia vào đợt phân bào cuối cùng của các tế bào lần lượt phân chia theo tỷ lệ 1: 2: 4: 8
Tổng số cromatit đếm được trên mặt phẳng xích đạo của tất cả các tế bào con trong đợt phân bào cuối cùng là 3360 . Hãy xác định.
Số lần phân bào của mỗi tế bào A, B, C, D
Số tế bào con mới được tạo thêm từ mỗi tế bào A, B, C, D?
Tổng số tế bào hiện diện qua các đợt phân bào của 4 tế bào đã cho?
Bài 3: Xét hai nhóm tế bào sinh dưỡng của loài A phân bào.
Nhóm 1 : các tế bào đều phân bào với số đợt bằng nhau và bằng số tế bào ban đầu của nhóm với tổng số tế bào con được tạo ra là 64.
Nhóm 2: Các tế bào đều phân bào với số đợt bằng nhau và số tế bào con tham gia đợt phân bào cuối cùng gấp 3 lần số NST đơn cùng một nguồn gốc đang phân ly về một cực trong một tế bào.
Xác định số tế bào ban đầu và số lần phân bào mỗi nhóm?
Biết bộ NST của loài A là 2n = 16 và số tế bào tham gia đợt phân bào cuối cùng của nhóm 2 nhiều hơn số tế bào của nhóm một .
Tổng số tế bào con được tạo thêm trong đợt phân bào cuối cùng của hai nhóm?


Dạng 2: Xác định bộ NST 2n và số NST môi trường cung cấp.

Bi 4: Theo dõi sự phân bào của 3 hợp tử A, B, C người ta nhận thấy.
à Hợp tử A nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo một số tế bào con bằng số NST đơn trong bộ NST lưỡng bội của loài. Quá trình phân bào của hợp tử A, môi trường nội bào phải cung cấp 48 NST đơn mới hoàn toàn.
Hợp tử B nguyên phân tạo một số tế bào con bằng số Cromatit quan sát được trên mặt phẳng xích đạo của các tế bào con được tạo ra từ hợp tử A đang tham gia đợt phân bào cuối cùng.
Hợp tử C nguyên phân tạo ra số tế bào con bằng 25% số tế bào con do hợp tử B tạo ra.
Tổng số NST đơn trong các tế bào sinh ra từ hợp tử C nhiều hơn số NST đơn trong các tế bào sinh ra từ hợp tử B là 224. Số lượng NST đơn có nguồn gốc từ bố trong các tế bào sinh ra từ hợp tử C nhiều hơn số lượng NST đơn có nguồn gốc từ mẹ trong một tế bào con sinh ra từ hợp tử B là 31.
Xác định bộ NST lưỡng bội của mỗi hợp tử? Từ đó kết luận 3 hợp tử đã cho thuộc cùng một loài hay khác loài.
Tính số NST đơn môi trường nội bào phải cung cấp cho mỗi hợp tử phân bào?
Số thoi dây tơ vô săc xuất hiên trong đợt phân bào cuối cùng của 3 hợp tử?

Bài 5: Xét 3 tế bào sinh dưỡng A, B, C thuộc cùng một loài. Tế bào A nguyên phân một số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NST đơn trong bộ NST 2n của loài. Quá trình nguyên phân của tế bào A môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu di truyền tương đương với 168 NST đơn.
Tế bào B và C trải qua nguyên phân với tổng số NST đơn trong các tế bào con được tạo ra khi kết thúc đợt phân bào cuối cùng là 576.
Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
Số lần phân bào của mỗi tế bào A, B, C.
Số NST đơn mới hoàn toàn môi trường phải cung cấp cho tế bào A phân bào?
Dạng 3: Xác định thời gian và tốc độ phân bào.

Bài 6: Ở lúa bộ NST 2n = 24. Theo dõi sự phân bào của 1 tế bào sinh dưỡng trong 24 giờ người ta nhận thấy thời gian nghỉ giữa các đợt phân bào nhiều hơn thời gian tiến hành phân bào là 24 giờ. Quá trình phân bào nói trên môi trường tế bào phải cung cấp1488 NST đơn mới hoàn toàn. Thời gian cần thiết cho kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối trong một chu kỳ phân bào tương ứng với tỷ lệ 1: 3: 2: 4
Xác định thời gian cần thiết cho mỗi chu kỳ ?
Ở thời điểm 9 giờ 32 phút ; m23 giờ 38 phút ( tính từ lúc tế bào bắt đầu phân bào lần thứ nhất):
-Tế bào đang phân bào ở đợt thứ mấy? Thuộc kỳ nào?
- Đặc điểm hình thái của NST ở mỗi thời điểm nói trên?

Bài 7: Hợp tử A, B thuộc hai loài khác nhau phân bào với số lần không bằng nhau trong cùng một thời gian.
Tổng số NST đơn huy động của môi trường cho cả hai hợp tử phân bào là 1624. Trong đó số NST đơn cung cấp cho hợp tử B nhiều hơn số NST đơn cung cấp cho hợp tử A là 1400.
Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ hợp tử A nhiều hơn số NST đơn cung cấp cho chính quá trình phân bào của hợp tử A là 16.
Số NST đơn trong một tế bào con sinh sinh ra từ hợp tử B nhiều hơn số NST đơn trong một tế bào con sinh ra từ hợp tử A là 8.
Xác định bộ NST lưỡng bội của mỗi hợp tử.
So sánh tốc độ phân bào của 2 hợp tử?
Nếu hợp tử B tiến hành số đợt phân bào nói trên trong khoảng thời gian 30 giờ và thời gian cần thiết cho đợt phân bào cuối cùng là 6 giờ thì thời gian cần thiết cho đợt phân bào đầu tiên là bao nhiêu? Biết rằng tốc độ phân bào của hợp tử B là giảm dần đều.

Vấn đề 2 Phân bào giảm nhiễm
I.Tóm tắt kiến thức cơ bản
1. Đặc điểm của phân bào giảm nhiễm:
2. Các công thức cơ bản :
Số tế bào con được tạo ra : 4
Số giao tử n được tạo ra :
+ 1 tế bào sinh dục đực tạo ra 4 giao tử đực (n)
+ 1 tế bào sinh dục cái tạo ra 1 giao tử cái (n) và ba thể định hướng (n)
Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST :
+Trường hợp không xảy ra trao đổi chéo: 2n ( n là số cặp NST đồng dạng)
+Trường hợp xảy ra trao đổi chéo:
*Trao đổi chéo đơn : 2n+m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo đơn, m*Trao đổi chéo kép : 2n.3m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép, mTỷ lệ mỗi loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
+Trường hợp không xảy ra trao đổi chéo: 1/2n (n là số cặp NST đồng dạng)
+Trường hợp xảy ra trao đổi chéo:
*Trao đổi chéo đơn : 1/2n+m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo đơn, m*Trao đổi chéo kép : 2n.3m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép, mSố loại giao tử mang k NST có nguồn gốc từ bố hay mẹ :



Số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp 2n(2k-1)
Số cách sắp xếp có thể có của các NST kép ở kỳ giữa 1 2n-1 Số cách phân ly có thể có của các NST kép ở kỳ sau 1 2n-1
Số kiểu tổ hợp có thể có của các NST kép ở kỳ cuối 1 2n Số kiểu tổ hợp có thể có của các NST đơn ở kỳ cuối 2 2n

II Các dạng bài tập cơ bản
Dạng 1: Xác định ký hiệu bộ NST qua các kỳ phân bào giảm nhiểm
Bài 8: Ruồi giấm đực có bộ NST 2n = 8 được ký hiệu như sau: AaBbDdXY. Xét quá trình phân bào giảm nhiễm của một tế bào sinh tinh (Diều kiện không xảy ra trao đổi chéo).
Xác định:
-Số kiểu sắp xếp có thể có của các NST kép ở kỳ giữa 1?
-Số kiểu phân ly có thể có của các NST kép ở kỳ sau 1?
-Số kiểu tổ hợp có thể có của các NST kép ở kỳ cuối 1?
-Số kiểu tổ hợp có thể có của các NST đơn ở kỳ cuối 2?
b) Ký hiêu có thể có của bộ NST ở các thời điểm sau:
-Kỳ giữa 1 -Kỳ sau 1 -Kỳ cuối 1 -Kỳ cuối 2

Bài 9: Các tế bào sinh trứng của loài A có ký hiệu bộ NST là AaBbDd nếu trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo đơn các cặp NST đồng dạng Aa hãy xác định:
Số cách sắp xếp của NST kép và ký hiêu của bộ NST theo từng cách sắp xếp đó ở kỳ giữa?
Số kiểu tổ hợp NST đơn và ký hiệu của bộ NST trong các tế bào con ở kỳ cuối 2.

Dạng 2: Xác định số loại giao tử và tỷ lệ mỗi loại giao tử
Bài 10: Một tế bào sinh dục có bọ NST ký hiệu là AaBbDd
Nếu đó là tế bào sinh tinh thì thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng ? Viết tổ hợp nhiễm sắc thể của các loại tinh trùng đó ? Số lượng mỗi loại tinh trùng là bao nhiêu?
Nếu đó là tế bào sinh trứng thì trên thực tế cho bao nhiêu loại tế bào trứng ? Bao nhiêu loại thể định hướng? Viết tổ hợp NST các loại tế bào trứng và thể định hướng đó? Số lượng mỗi loại tế bào trứng và thể định hướng là bao nhiêu?
Nếu trong giảm phân, mỗi NST đều giữ nguyên cấu trúc không đổi thì số lượng loại tinh trùng, số loại tế bào trứng đạt đến tố đa là bao nhiêu? Để đạt số loại tế bào tinh trùng , số loại tế bào trứng tối đa đó cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh tinh, bao nhiêu tế bào sinh trứng?

Hướng đẫn:
Số loại tinh trùng; Tổ hợp NST của tinh trùng ; số lượng mỗi loại tinh trùng
-Số loại tinh trùng:
1 tế bào sinh tinh ký hiệu bộ NST AaBbDd trên thực tế chỉ chỉ cho 2 loại tinh trùng vì ở kỳ giữa I các NST kép trong một tế bào chỉ có thể sắp xếp theo một trong các cách sau:

Cách 1:

Cách 2

Cách 3

Cách 4

Tổ hợp NST trong hai loại tinh trùng thu được trên thực tế:
+Với cách sắp xếp 1 thu được 2 loại tinh trùng ABD và abd
+Với cách sắp xếp 2 thu được 2 loại tinh trùng ABd và abD
+Với cách sắp xếp 3 thu được 2 loại tinh trùng AbD và aBd
+Với cách sắp xếp 4 thu được 2 loại tinh trùng Abd và aBD
Số lượng mỗi tinh trùng đều là 2 ; Vì một tế bào sinh tinh khi giảm phân cho 4 tinh trùng.
Số loại tế bào trứng , số loại thể định hướng:
1 tế bào sinh trứng ký hiệu bộ NST AaBbDd trên thực tế chỉ chỉ cho 1 loại tế bào trứng và 2 loại thể định hướng vì một tế bào trứng khi giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng. Mặt khác ở kỳ giữa I các NST kép trong một tế bào chỉ có thể sắp xếp theo một trong các cách sau:

Cách 1: Cách 2

Cách 3

Cách 4

-Tổ hợp NST trong 1 loại tế bào trứng và 2 loại thể định hướng thu được trên thực tế :
+Với cách sắp xếp 1 thu được 1 loại tế bào trứng là
 
Gửi ý kiến