Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Toàn bộ giáo án SV 10(mang tính tham khảo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Huỳnh(có tham khảo GA khác)
Người gửi: Phan Mạnh Huỳnh
Ngày gửi: 14h:39' 01-08-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 401
Số lượt thích: 0 người


PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
BÀI CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
- Phân biệt được các cấp tổ chức vật chất sống (cấp tổ chức dưới tế bào) và các cấp tổ chức của hệ thống sống (cấp tổ chức từ tế bào trở lên) trong đó các cấp cơ bản của hệ thống sống là: tế bào, cơ thể, quần thể-loài, quần xã-hệ sinh thái, sinh quyển.
- Giải thích được các cấp sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó, mỗi cấp tổ chức của hệ thống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng.
- Giải thích được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ thống mở, có khả năng tự điều chỉnh thích nghi cao hơn với điều kiện ngoại cảnh đồng thời là tác nhân tác động lên môi trường ngoại cảnh.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy phân tích-tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng.
3. Thái độ, hành vi.
Chỉ ra được mặc dầu thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ phóng to hình 1 SGK.
- Thiết bị tự tạo:
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1. Phần mở bài.
Vật chất sống bắt đầu từ các phân tử, torng đó đặc biệt quan trọng là các phân tử axit nucleic, axit amin…nhưng sự sống của cơ thể chỉ bắt đầu từ khi có tế bào, do đó thế giới sống được tổ chức theo các cấp: phân tử → đại phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ thống cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.
2. Tiến trình bài mới.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung dạy học

 GV giới thiệu các cấp tổ chức vật chất sống.
HS đọc SGK đọc lệnh phần I trả lời.
- Tổ chức của thế giới sống gồm những tổ chức nào?
GV hướng dẫn học sinh đọc SGK cho biết hệ thống sống từ tế bào trở lên có những tổ chức nào?
Mỗi cấp có những đặc điểm gì?
-> từ cấp tổ chức của sự sống thì cấp độ cơ bản là gì?(tế bào, cơ thể, quần thể-loài, quần xã-hệ sinh thái và sinh quyển).
GV cho học sinh đọc nội dung mục II, đặt câu hỏi:
Đặc điểm của thế giới sống là gì?
Theo thứ bậc thì cấp tổ chức có đặc điểm gì?
Lấy một số ví dụ?



Giữa cấu trúc và chức năng có quan hệ gì với nhau?
Lấy ví dụ?
-> Khi nắm được chức năng ta có thể suy ra cấu trúc.
GV cho học sinh đọc mục 3, yêu cầu nêu ví dụ về hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Học sinh đọc trả lời lệnh trong mục 3.
Tại sao nếu ăn uống không hợp lý thì sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh?
Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò chủ đạo trong việc điều hoà cân bằng nội môi?
GV củng cố bổ sung: cơ quan giúp cân bằng nội môi: gan cân bằng glucozơ và protein trong huyết tương. thận điều hoà nước và muối khoáng. hệ đệm của cơ thể điều hoà pH của cơ thể.
Học sinh đọc mục 4 và trả lời câu hỏi: sự sống được tiếp diễn nhờ vào diều gì?
Trong tự nhiên có phải chỉ có sự di truyền của các thế hệ của sinh vật tổ tiên cho thế hệ sau?
Vậy thế hệ sau có đặc điểm gì so với thế hệ trước?
Sự tiến hoá của sinh vật đã làm cho thế giới sống như thế nào?
I. Các cấp tổ chức của thế giới sống.
- Cấp tổ chức dưới tế bào:
Các phân tử nhỏ → các đại phân tử hữu cơ → các bào quan của tế bào.
- Cấp từ tế bào trở lên: tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống. Tế bào → mô → cơ quan → cơ thể → quần thể-loài → quần xã-hệ sinh thái → sinh quyển.



II. Đặc điểm tổ chức của thế giới sống.
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên cấp tổ chức bên trên. cấp tổ chức cao có những đặc tính nổi trội mà cấp tổ chức dưới không có được.
2. Cấu trúc phù hợp với chức năng.
VD: Chức năng của hồng cầu ở người là vận chuyển oxi và cacbonic, vì thế tế bào hồng cầu có cấu tạo hình dĩa (lõm 2 mặt) để tăng diện tích trao đổi với bên ngoài.
Cấu trúc ( Chức năng
3. Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
- Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế giới sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ thống để tổ chức có thể tồn tại và phát triển.
4. Thế giới sống liên tục tiến hoá
Sinh vật sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hoá, tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạnh và phong phú.


3. Củng cố.
- Tổng kết lại hệ thống sống, cho học sinh xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ thống sống.
- Cho học sinh tổng kết lại bài bằng khung cuối bài.
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra lại quá trình tiếp thu bài của học sinh.
4. Bài về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.


Bài 2 CÁC GIỚI SINH VẬT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
- Nêu được 5 giới sinh vật, mối quan hệ về nguồn gốc các giới.
- Vẽ được sơ đồ cây phát sinh sinh vật.
- Hiểu dược 3 nhánh sinh vật là gì.
2. Kỹ năng.
- Vẽ sơ đồ phân bậc các loại.
3. Thái độ, hành vi.
- Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ phóng to hình 2 SGK.
- Thiết bị tự tạo:
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀi HỌC.
1. Phần mở bài.
- Để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích san xuất và đời sống cần phân loại chúng, phải xắp xếp chúng vào các bậc phân loại, vì dụ như cây là thực vật, con là động vật,…vậy nguyên tắc phân loại theo khoa học là như thế nào, đó là nội dung bài học.
2. Bài cũ.
- Hãy nêu các cấp độ tổ chức chính của hệ thống theo thứ tự từ phấp đến cao và mối tương quan giữa các cấp đó?
- Tại sao xem tế bào là tổ chức cơ bản của sự sống?
- Nêu ví dụ cho thấy cấu trúc và chức năng của các cấp tổ chức của thế giới sống có liên quan mật thiết với nhau như thế nào?
- Thế nào là hệ mở, sinh quyền là hệ mở hay kín?
3. Tiến trình bài mới.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung dạy học

GV cho học sinh đọc nội dung SGK và đặt vấn đề: giới là gì?
- Thế giới động vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự nào?
Học sinh đọc nội dung trả lời.
GV sử dụng hình 2 SGK để cho học sinh phân biệt các giới.(từ tổ tiên chung đi ra có mấy nhánh?nhánh thấp nhất là gì?gồm mấy nhóm?)
Học sinh quan sát hình nhận xét.
GV củng cố thêm.
- Giới khởi sinh (monera): gồm các sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự dưỡng hay dị dưỡng.(VK)
- Giới nguyên sinh (protista): gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, sống dị dưỡng (ĐVNS) hoặc tự dưỡng quang hợp (tảo).
- Giới thực vật (Plantae): gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng quang hợp.
- Giới nấm (Fungi): gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh (nấm).
- Giới động vật (Animalia): gồm các sinh vật nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng (động vật).
Học sinh đọc SGK phần II, tìm đặc điểm chính của các giới.
Vi khuẩn sống ở đâu?có những hình htức dinh dưỡng nào?
giới nguyên sinh gồn sinh vật nào? Hình thức dinh dưỡng ra sao?
Học sinh đọc SGK trả lời.
Học sinh đọc nội dung mục 3 và trả lời câu hỏi:
Đặc điểm chung của giới nấm là gì?
Hình thức dinh dưỡng của giới nấm?
Lấy ví dụ các dạng nấm?
Học sinh đọc mục 4 trả lời câu hỏi:
Đặc điểm chung của giới thực vật?
Có những ngành nào trong giới này?
Tất cả bắt nguồn từ đâu?
Vai trò của giới thực vật là gì đối với hệ sinh thái và đôi với con người?



Học sinh đọc mục 5 và trả lời câu hỏi:
Có những ngành nào trong giới này?
Vai trò của giới động vật trong hệ sinh thái và đối với con người?
I. Giới và lãnh giới.
1. Khái niệm về giới.
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2. Hệ thống phân loại sinh vật.
a. Hệ thống 5 giới sinh vật.
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
b. Hệ thống 3 lãnh giới của sinh vật.
- Vi sinh vật cổ (Archaea)
- Vi khuẩn (Bacteria)
- sinh vật nhân thực (Eukaryota) gồm: giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, và giới động vật.
II. Đặc điểm chính của các giới sinh vật.
1. Giới khởi sinh (Monera)
- Gồm các vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự dưỡng, dị dưỡng hoặc kí sinh.
- Vi khuẩn cổ là sinh vật xuất hiện sớm nhất, đã từng chiếm ưu thế trên trái đất nhưng tiến hoá theo một nhóm riêng. hiện nay chúng sống trong những diều kiện khắc nghiệt.
2. Giới nguyên sinh (Protista)
- Tảo: là sinh vật nhân thực.
- Nấm nhầy.
- Động vật nguyên sinh
3. Giới nấm.
- Đặc điểm chung: giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, có cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử. là sinh vật dị dưỡng: hoại sinh, ký sinh hoặc cộng sinh.
4. giới thực vật (Plantea)
- Gồm các sinh vật nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng quang hợp. phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.
- Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hoà khí hậu, hạn chế sói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán và giữ nguồn nước ngầm, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.
5. Giới động vật (Animalia)
- gồm các sinh vật nhân thực đa bào, sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển (nhờ cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.
- Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn …)


4. Củng cố.
- Hệ thống lại 5 giới sinh vật.
- Cho học sinh đọc khung tóm tắt để tổng kết bài.
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hệ thống phân loại 5 giới với hệ thống 3 lãnh giới.
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau bài.
- Phiếu học tập có thể dùng bảng để cho học sinh điền vào trong lúc tìm hiểu bài.


Đặc điểm cấu tạo
Đặc điểm dinh dưỡng

Giới khởi sinh



Giới nguyên sinh



Giới nấm



Giới thực vật



Giới động vật




5. Bài về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và viết khung tổng kết vào tập.
- Cho học sinh làm bài viết ở nhà: Em phải làm gì để bảo tồn đa dạng sinh học?(lấy điểm 15’)

PHẦN II SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG I THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống.
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hoá học (được cấu tạo chỉ từ một nguyên tố sinh học cơ bản).
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý hoá của nước như thế nào.
- Trình bày được vai trò
No_avatar

nội dung và phần kiến thức bồi dưỗng học sinh giỏi sinh học 10 quí thầy cô tham khảo tại

http://123doc.vn/share-boi-duong-hoc-sinh-gioi-sinh-hoc-10/NDExMjk=

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓