Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan bo giao an dai 10 CB

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu lam
Người gửi: Cao Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:35' 12-07-2008
Dung lượng: 263.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
(Tiết 1-2) Ngày soạn: ……….…..Ngày dạy:………….
Chương I: mệnh đề - tập hợp
Bài 1: mệnh đề

A-mục tiêu:
1.Về kiến thức
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng
-Biết lấy ví dụ về mệnh đề,mệnh đề phủ định của một số mệnh đề,xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
-Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
-Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3.Về tư duy
-Biết quy lạ về quen
4.Về thái độ
-Cẩn thận,chính xác
B-Chuẩn bị phương tiện dạy học
-Chuẩn bị phiếu học tập
C-Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
D-Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: nhận biết khái niệm mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm mệnh đề thông qua ví dụ
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm mệnh đề chứa biến.
-Tình huống 2: nhận biết khái niệm mệnh đề mệnh đề phủ định
Hoạt động 4 Tiếp cận khái niệm mệnh đề phủ định thông qua ví dụ
-Tình huống 3: nhận biết khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động 5:Tiếp cận khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ
-Tình huống 3: nhận biết khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động 6: Củng cố.
-Tình huống 4: nhận biết khái niệm mệnh đề tương đương
Hoạt động 7: Tiếp cận khái niệm mệnh đề tương đương thông qua ví dụ
Hoạt động 8: Củng cố khái niệm mệnh đề tương đương
-Tình huống 5:nhận biết các kí hiệu (),().
Hoạt động 9:tiếp cận các kí hiệu (),().
Hoạt động 10: Thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),()

2. Tiến trình bài học:
Tiết 1
hoạt động1: Tiếp cận khái niệm mệnh đề thông qua ví dụ
+ Ví dụ: xét tính đúng sai của các câu sau:
(a): số 5 là số lẻ.
(b): 2+5=8.
(c): mệt quá!
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh

-giáo viên đưa ra kết luận: câu (a),(b) là mệnh đề
-chính xác hoá khái niệm mệnh đề và đưa ra kí hiệu mệnh đề.
-trả lời ví dụ
-hình thành kháI niệm mệnh đề


hoạt động 2:Củng cố khái niệm mệnh đề:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh

-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về mệnh đề

-cho học sinh làm bài tập 1(sgk)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
-cả lớp cùng làm việc và đưa ra câu trả lời
-học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.


Hoạt động 3: Tiếp cận khái niệm mệnh đề chứa biến thông qua ví dụ
+ví dụ :
-P(x)=“x là số chẵn”, với x là số thực.
- P(2),P(7),P(x) có phải là mệnh đề không?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


-khẳng định P(x) là mệnh đề chứa biến.
-cho học sinh lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến(chú ý:phương trình và bất phương trình).

- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.



hoạt động 4: Tiếp cận khái niệm mệnh đề phủ định thông qua ví dụ
+ Ví Dụ:
(a) Số 7 là số nguyên tố.
(b) Số 7 không là số nguyên tố .
Nhận xét tính đúng sai của 2 mệnh đề trên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh

-Kết luận mệnh đề (b) là mệnh đề phủ định của (a).

-Chính xác hoá khái niệm và đưa ra kí hiệu.
-yêu cầu học sinh làm bài tập 2(sgk)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả
-nghe hiểu nhiệm vụ và trả lời.

-hình thành khái niệm mệnh đề.


- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.


hoạt động 5: Tiếp cận khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ
+ví dụ3(SGK)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

-yêu cầu học sinh tìm xem trong ví dụ trên có mấy mệnh đề,các mệnh đề đó được nối với nhau bởi liên từ nào.
-mệnh đề trong ví dụ là mệnh đề kéo theo.
-chính xác hoá khái niệm và đưa ra kí hiệu.
-cho học sinh ghi nhận kiến thức về khái niệm điều kiện cần , điều kiện đủ.
-cho học sinh làm bài tập 3b,c(SGK).
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.
-trả lời câu hỏi.



-hình thành kháI niệm


- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.

hoạt động 6:Củng cố.
+câu hỏi :mỗi mệnh đề sau đây đúng hay sai:
A=’’ mệnh đề phủ định là một mệnh đề.’’
B=” mệnh đề kéo theo là một mệnh đề.”
C=’’ mệnh đề chứa biến là mệnh đề”.
Bài tập về nhà:1,2,3,4,5(SBT).
Tiết 2
Hoạt động 7: Tiếp cận khái niệm mệnh đề tương đương thông qua ví dụ
-Xét các mệnh đề dạng PQ sau:
“Nếu ABC là một tam giác đều thìABC là tam giác cân có một góc bằng ”
Hãy phát biểu mệnh đề QP và xét tính đúng sai của nó.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

-gọi mệnh đề QP là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q.
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả:cả 2 mệnh đề PQvà QP đều đúng.Kết luận P và Q là 2 mệnh đề tương.
-Đưa ra khái niệm và kí hiệu.

-ghi nhận khái niệm mới.
- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.


-hình thành khái niệm.


Hoạt động 8:Củng cố khái niệm mệnh đề tương đương:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

-Cho học sinh làm bài 4(SGK)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm, chính xác hoá kết quả.

- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.


Hoạt động 9:Tiêp cận các kí hiệu (),().
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

-đưa ra các kí hiệu (),() ý nghĩa và cách sử dụng các kí hiệu đó thông qua các ví dụ cụ thể.
-yêu cầu học sinh làm bài tập 5,6(SGK)
-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm,chính xác hoá kết quả.

-Ghi nhận kiến thức mới.


- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.



Hoạt động 10:Thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),()
+Bài tập1:cho mệnh đề:A=’’ xN, x >0’’
-phát biểu mệnh đề A bằng lời.
-phát biểu mệnh đề phủ định của A.
-phát biểu mệnh đề phủ định của A bằng lời.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


-theo dõi hoạt động học sinh theo nhóm.
-sửa chữa sai lầm,chính xác hoá kết quả.

-hướng dẫn học sinh cách thành lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề chứa kí hiệu (),().



- học sinh hoat động theo nhóm.
-đại diện nhóm trình bày
-đại diện nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.



Hoạt động 11: Củng cố toàn bài.
+ Câu hỏi 1:Trong các câu sau đây câu nào là mệnh đề,câu nào là mệnh đề chứa biến?
a, Nóng quá !
b, 20 chia hết cho 6.
c, x+6 < 0.
d, 1-2x=0.
e, <0.
+ Câu hỏi 2: Xét hai mệnh đề :
P=”Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”.
Q=” Tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau”
Mệnh đề PQ đúng hay sai ?.
Hoạt động12: Bài tập về nhà: 6,7,..,17(SBT)









(Tiết 3) Ngày soạn: ……….…..Ngày dạy:………….
luyện tập
.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-Biết thế nào là một mệnh đề,mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ().
-Biết được mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ ,giả thiết và kết luận.
2.Về kĩ năng:
-Thành thạo cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Phát biểu thành thạo mệnh đề bằng cách sử dụng khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
3.Về tư duy:
-Hiểu được cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu ,.
-Biết qui lạ về quen.
4.Về thái độ:
-Bước đầu hiểu được ứng dụng của mệnh đề.
-Cẩn thận .
II.Phương tiện:
-Chuẩn bị phiếu học tập
III. Phương pháp
-Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy,hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động
1.Các tình huống học tập
-Tình huống 1: GV nêu vấn đề bằng bài tập để củng cố khái niệm mệnh đề.
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập.
Hoạt động 2: Giải bài tập 6 (SBT).
Hoạt động 3: Giải bài tập 12 (SBT).
- Tình huống 2: Giáo viên nêu vấn đề bàng bài tập nhằm củng cố kiến thức về phủ định của một mênh đề chứa kí hiệu ,.
Hoạt động 4: Giải bài tập 14 (SBT).
Hoạt động 5: Giải bài tập 15 (SBT).
Hoạt động 6: Giải bài tập 17 (SBT).
2. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ bằng bài tập
Cho các câu sau:
a, Bạn làm bài tập chưa?
b, 2+4=7.
c, x+3<0.
d, 5 -3=2.
e, Lào Cai là một thành phố của Việt Nam.
Số câu là mệnh đê
 
Gửi ý kiến