TOÁN 9 NLS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệu Minh
Ngày gửi: 10h:22' 08-07-2026
Dung lượng: 378.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Diệu Minh
Ngày gửi: 10h:22' 08-07-2026
Dung lượng: 378.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Toán 9 Kết nối tri thức với cuộc sống (tích hợp năng lực số)
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận
nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để nhận biết nghiệm của
phương trình và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số
1.1.TC1b: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, YouTube) để tìm và nhận dạng
các tình huống thực tiễn có thể biểu diễn bằng phương trình và hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
5.3.TC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra, Desmos) để biểu diễn
phương trình và hệ phương trình, trực quan hóa tập nghiệm trên mặt phẳng tọa
độ.
2.2.TC1a: Sử dụng công cụ số (Google Docs, Padlet) để trình bày và chia sẻ
lời giải bài toán liên quan đến hệ phương trình.
2.1.TC1a: Tham gia các nền tảng học tập trực tuyến (Quizizz, Kahoot) để
luyện tập nhận dạng và xác định nghiệm của phương trình, hệ phương trình.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS đọc tính huống mở đầu, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về phương
trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Xét bài toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải
bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Thay vì gọi một ẩn là số quả cam hoặc số quả quýt thì
ta có thể gọi hai ẩn số, một ẩn số là số quả cam, một ẩn số là số quả quýt thì sẽ thu
được phương trình có dạng như thế nào? Để biết hiểu rõ hơn về cách giải bài toán này
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Khái niệm phương trình và hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn”.
⇒ KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc
nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nhận biết được phương trình và nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
phương trình bậc nhất hai ẩn
- GV triển khai HĐ1, 2 cho HS thực
hiện.
Gọi x là số cam, y là số quýt (với x , y
nguyên dương và nhỏ hơn 17)
HĐ1
+ HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy x + y=17.
quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và
số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai
biến x và y biểu thị giả thiết này.
HĐ2
+ HĐ2: Tương tự, hãy viết hệ thức
với hai biến x và y biểu thị giả thiết
cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và - Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại
thứ năm.
lượng biểu thị là 3 x .
- Câu thơ “Chia ba mỗi quả quýt rồi” - Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại
có nghĩa là gì?
- Câu thơ “Còn cam, mỗi quả chia
lượng biểu thị là 10 y .
mười vừa xinh” có nghĩa là gì?
- Biểu thức liên hệ là: 3 x+ 10 y =100.
- Câu thơ “Trăm người, trăm miếng
ngọt lành” có nghĩa là gì? (Tổng của
3 x và 10 y bằng 100)
→ GV cho HS đọc yêu cầu của hai
HĐ rồi mời 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
+ GV nhận xét, chốt đáp án.
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ
- Từ kết quả và cách thực hiện lời thức dạng
giải, GV dẫn: “Từ kết quả của HĐ1
ax +by =c , (1)
và HĐ2 ta nhận được các phương
Trong đó a , b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc
trình bậc nhất hai ẩn. Từ đó, ta có b ≠ 0).
khái niệm về phương trình bậc nhất Nếu tại x=x 0 và y= y 0 ta có a x 0 +b y 0=c là
hai ẩn như sau:”.
một khẳng định đúng thì cặp số (x 0 ; y 0) được
+ GV ghi bảng hoạc trình chiếu kiến gọi là một nghiệm của phương trình (1).
thức trong khung kiến thức trọng tâm. Ví dụ 1: SGK – tr.6
Hướng dẫn giải: SGK – tr.6
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1 Luyện tập 1
vào vở cá nhân.
Phương trình bậc nhất hai ẩn: 2 x− y=3 có một
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực nghiệm là (2 ; 1) .
hiện Luyện tập 1: Hãy viết một
phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra
một nghiệm của nó.
Gợi ý:
Thay x=2 , y=1 vào phương trình
2 x− y=3 ta nhận được khẳng định
đúng hay sai? Nếu đúng kết luận
Ví dụ 2: SGK – tr.7
(2 ; 1) là một nghiệm của phương trình
Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
2 x− y=3 .
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 sau
đó mời 2 HS trình bày lại cách thực
hiện và giải thích các bước làm.
Gợi ý:
a)
Thay
x=2vào
phương
trình
x +2 y =5 để nhận được giá trị của y .
Làm tương tự với các giá trị còn lại.
→ Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương
trình đã cho.
b) Dùng quy tắc chuyển vế để biểu Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều
diễn y theo x . Từ đó, nhận xét với có vô số nghiệm.
mỗi giá trị của x ta tìm được bao Ví dụ 3: SGK – tr.7
nhiêu giá trị của y .
Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
- Từ kết quả của Ví dụ 2 GV rút ra
chú ý cho HS.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 3.
Gợi ý:
+ Biểu diễn y theo x ta tìm được
nghiệm tổng quát của phương trình
đã cho.
+ Mỗi nghiệm của phương trình là
tọa độ của một nghiệm thuộc đường Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các
thẳng biểu diễn y theo x . Vẽ đường điểm có tọa độ (x ; y) thỏa mãn phương trình
thẳng đó trên hệ trục tọa độ ta có bậc nhất hai ẩn ax +by =c là một đường thẳng.
hình ảnh về nghiệm của phương trình Đường thẳng đó gọi là đường thẳng ax +by =c .
bậc nhất hai ẩn.
- Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra Luyện tập
nhận xét biểu diễn hình học các a) 2 x−3 y=5
nghiệm của phương trình bậc nhất hai Ta có: y= 2 x − 5
3
3
ẩn cho HS.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
( x ; 23 x− 53 ) với x ∈ R.
- GV cho HS thực hiện Luyện tập 2 Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
theo nhóm đôi.
2
5
điểm thuộc đường thẳng d : y= 3 x− 3 .
Gợi ý:
(
)
( )
+ Biểu diễn y theo x ta được biểu Lấy A 0 ;− 5 và B 5 ; 0 thuộc d .
3
2
thức nào?
+ Cho x=0 hoặc y=0 để tìm hai điểm
thuộc đường thẳng biểu diễn y theo x .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
đã cho là:
+ Hình biểu diễn tất cả các nghiệm
của phương trình là đường thẳng nào?
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
GV tổ chức cho HS khai thác tình
huống thực tiễn trong SGK và sử
dụng Google/YouTube (1.1.TC1b)
để tìm thêm ví dụ tương tự.
→ HS tìm kiếm ví dụ thực tế (liên
quan hai đại lượng), nhận dạng dạng
phương trình ax +by =c và đối chiếu
với SGK.
GV hướng dẫn HS sử dụng
GeoGebra/Desmos (5.3.TC1a) để
b) 0 x + y=3
Ta có: y=3 .
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 3 )
với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
biểu diễn phương trình trên mặt điểm thuộc đường thẳng song song với trục
phẳng
tọa
độ. hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ; 3).
→ HS nhập phương trình, vẽ đường Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
thẳng và quan sát tập nghiệm là các đã cho là:
điểm nằm trên đường thẳng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
c) x +0 y=−2
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ta có: x=−2.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày (−2 ; y ) với y ∈ R .
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
điểm thuộc đường thẳng song song với trục
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tung và cắt trục hoành tại điểm (−2 ; 0).
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
tâm
đã cho là:
+ Khái niệm phương trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn.
+ Cách viết nghiệm tổng quát của
phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hoạt động 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được các bước giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
NV: Tìm hiểu khái niệm hệ hai Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất
phương trình bậc nhất hai ẩn và hai ẩn và nghiệm của nó
nghiệm của nó
1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai
- GV cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – ẩn ax +by =c và a ' x+ b' y =c ' được gọi là một hệ
Nghe hiểu, trình chiếu nội dung trong hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường
khung kiến thức.
viết hệ phương trình đó dưới dạng:
{
+ Trong HĐ1 và HĐ2, bài toán mở đầu
dẫn đến hai phương trình bậc nhất hai
ẩn. Để giải bài toán, ta cần tìm nghiệm
thỏa mãn hai phương trình nào?
{
x + y=17
3 x +10 y=100
→ Từ đó, GV giới thiệu cách viết hệ
ax +by=c
(*)
a x +b ' y=c '
'
2. Mỗi cặp số (x 0 ; y 0) được gọi là một nghiệm
của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả
hai phương trình của hệ (*).
Chú y: Mỗi nghiệm của hệ (*) chính là một
nghiệm chung của hai phương trình của hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn, lưu ý thứ (*).
tự các phương trình trong hệ là không
quan trọng.
+ Giả sử ( x 0 ; y 0) là nghiệm của hệ
phương trình. Khi đó, (x 0 ; y 0) có là
nghiệm của phương trình thứ nhất và
phương trình thứ hai không?
→ Từ đó kết luận nghiệm của hệ là
nghiệm chung của các phương trình
trong hệ.
Ví dụ 4: SGK - tr.9
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4.
Hướng dẫn giải: SGK – tr.9
+ GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày
bài.
Ví dụ 5: SGK - tr.9
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
Hướng dẫn giải: SGK – tr.9
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5.
+ Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của
phương trình 2 x− y=0 không?
+ Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của
phương trình x + y=3 không?
Từ đó kết luận cặp số (1 ; 2) là nghiệm
của hệ phương trình đã cho.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú
ý cho học sinh: Tọa độ giao điểm của
hai đường thẳng (lần lượt biểu diễn hai
phương trình trong hệ) chính là nghiệm
của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn.
Luyện tập 3
+ Ta thấy, khi x=0 và y=−2 thì
x−2 y=0+ 4=4 nên (0 ;−2) là nghiệm phương
trình thứ nhất;
4 x+3 y =0−6=−6 ≠ 5 nên (0 ;−2) không là
nghiệm của phương trình thứ hai.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực Vậy (0 ;−2) không là nghiệm của hệ phương
hiện Luyện tập 3
trình đã cho.
+ Thay x=0 và y=−2 vào từng phương + Ta thấy x=2 và y=−1 thì:
trình của hệ phương trình đã cho.
x−2 y=2+2=4 nên (2 ;−1) là nghiệm phương
Từ đó kết luận cặp số (0 ;−2) có là trình thứ nhất;
nghiệm của hệ phương trình đã cho 4 x+3 y =8−3=5 nên (2 ;−1) là nghiệm của
không.
phương trình thứ hai.
+ Thay x=2 và y=−1 vào từng phương Vậy (2 ;−1) là nghiệm của hệ phương trình đã
trình của hệ phương trình đã cho.
cho.
Từ đó kết luận cặp số (2 ;−1) có là
nghiệm của hệ phương trình đã cho Vận dụng
không.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS + Ta thấy, khi x=10 và y=7 thì
lên bảng thực hiện bài giải.
x + y=10+7=17 nên (10 ;7) là nghiệm phương
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm trình thứ nhất;
của hai bạn.
10 x+ 3 y =100+21=121 ≠100 nên (10 ; 7 ¿ không
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn là nghiệm của phương trình thứ hai.
thực hiện yêu cầu của phần Vận dụng
Vậy (10 ;7) không là nghiệm của hệ phương
+ Sau thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng trình đã cho.
thực hiện bài giải.
+ Ta thấy x=7 và y=10 thì:
+ GV nhận xét, chữa bài chi tiết và chốt x + y=7+10=17 nên (7 ; 10) là nghiệm phương
đáp án.
trình thứ nhất;
GV tổ chức cho HS sử dụng 10 x+ 3 y =70+30=100 nên (7 ; 10) là nghiệm
GeoGebra/Desmos (5.3.TC1a) để vẽ của phương trình thứ hai.
đồng thời hai đường thẳng theo ví dụ Vậy (7 ; 10) là nghiệm của hệ phương trình đã
SGK.
cho.
→ HS nhập hai phương trình, xác định Một phương án về số cam và số quýt thỏa
giao điểm của hai đường thẳng và liên mãn yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả quýt.
hệ với nghiệm của hệ.
GV hướng dẫn HS khai thác tài liệu
số (Google, YouTube) (1.1.TC1b) để
tìm các trường hợp số nghiệm của hệ.
→ HS tìm ví dụ minh họa (2 đường cắt
nhau, song song, trùng nhau) và đối
chiếu với hình trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2 1.1; 1.2; 1.4 (SGK
– tr.10). HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz. Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a)
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. 0 x +0 y=3.
B. 3 x+ 0 y=4 .
C. 3 x 2+ y=2.
D. −2 x+ y2 =0.
Câu 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 3 x−2 y=6?
A. (2 ; 0).
B. (1 ; 1).
C. (−1 ; 2 ) .
D. (2 ; 1) .
Câu 3. Nghiệm tổng quát của phương trình 2 x−4 y=3 là:
(
)
3
3
B. ( x ;− 4 x + 2 ) với x ∈ R.
1
3
C. ( x ; 2 x− 4 ) với x ∈ R.
3
3
D. ( x ; 2 x− 4 ) với x ∈ R.
1
3
A. x ;− 2 x + 4 với x ∈ R.
Câu 4. Cặp số (1 ;−1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
A. x−2 y=3 .
B. x +2 y =3.
C. −x−2 y=3 .
D. −x +2 y=3.
{ x +2 y=7
Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình 3 x +2 y=13
A. (−3 ;2).
B. (2 ; 3).
C. (2 ;−3) .
D. (3 ; 2).
Câu 6. Cặp số (2 ; 1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây :
{3 x +2 y=4
3 x −2 y =4
C. { 2 x− y=5 .
{3 x −2 y =4
3 x +2 y=4
D. { 2 x − y=5 .
A. 2 x+ y =5 .
B. 2 x+ y=5 .
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
A
C
A
D
B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
1.1
Phương trình 0 x +0 y=1 không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ số của x và
y đều bằng 0 . Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
1.2
a)
x
−1
−0,5
0
0,5
1
2
y=2 x−1
−3
−2
−1
0
1
3
Sáu nghiệm của phương trình đã cho là : (−1 ;−3 ), (−0,5 ;−2), (0 ;−1) , (0,5 ; 0), (1 ; 1),
(2 ; 3).
b) Ta có : y=2 x−1.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x ;2 x−1) với x ∈ R tùy ý.
1.4
a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ
đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Ta thấy x=−3 và y=4 thì:
2 x=2. (−3 )=−6 nên (−3 ; 4) là nghiệm phương trình thứ nhất;
5 x+ 4 y =−15+16=1 nên (−3 ; 4) là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy (−3 ; 4) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.3; 1.5 (SGK – tr.10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
1.3
a) 2 x− y=3
Ta có: y=2 x−3
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 2 x−3 ) với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d : y=2 x−3.
(3 )
Lấy A ( 0 ;−3 ) và B 2 ; 0 thuộc d .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
b) 0 x +2 y =−4
Ta có: y=−2.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ;−2 ) với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song
với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ;−2).
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
c) 3 x+ 0 y=5
5
Ta có: x= 3 .
(5 )
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là 3 ; y với y ∈ R .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song
(5 )
với trục tung và cắt trục hoành tại điểm 3 ; 0 .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
1.5
a) Với x=−2 và y=1 ta có 5 x+ 4 y =−10+4=−6≠ 8 nên (−2 ; 1) không là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với x=0 và y=2 ta có 5 x+ 4 y =0+8=8 nên (0 ; 2) là nghiệm của phương trình (1).
+ Với x=1 và y=0 ta có 5 x+ 4 y =5+0=5≠ 8 nên (1 ; 0) không là nghiệm của phương
trình (1).
+ Với x=1,5 và y=3 ta có 5 x+ 4 y =7,5+12=19,5 ≠ 8 nên (1,5 ; 3) không là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với x=4 và y=−3 ta có 5 x+ 4 y =20−12=8 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
(1).
Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0 ; 2) và ( 4 ;−3) .
b) Với x=0 và y=2 ta có 3 x+ 5 y =0+10=10≠−3 nên (0 ; 2) không là nghiệm của
phương trình (2).
+ Với x=4 và y=−3 ta có 3 x+ 5 y =12−15=−3 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
(2).
Vậy cặp (4 ;−3) là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).
c) Đường thẳng 5 x+ 4 y =8 đi qua điểm A( 0; 2) và B( 4 ;−3).
Đường thẳng 3 x+ 5 y =−3 đi qua điểm B( 4 ;−3) và C (−1 ; 0) .
Hai đường thẳng 5 x+ 4 y =8 và 3 x+ 5 y =−3 cắt nhau tại B( 4 ;−3), tức là (4 ;−3) là
nghiệm của hệ (1) và (2).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”
--- Còn nữa.........
Đây là demo giáo án Toán 9 Kết nối tri thức ( có tích hợp năng lực số)
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-9/
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận
nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để nhận biết nghiệm của
phương trình và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số
1.1.TC1b: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, YouTube) để tìm và nhận dạng
các tình huống thực tiễn có thể biểu diễn bằng phương trình và hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
5.3.TC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra, Desmos) để biểu diễn
phương trình và hệ phương trình, trực quan hóa tập nghiệm trên mặt phẳng tọa
độ.
2.2.TC1a: Sử dụng công cụ số (Google Docs, Padlet) để trình bày và chia sẻ
lời giải bài toán liên quan đến hệ phương trình.
2.1.TC1a: Tham gia các nền tảng học tập trực tuyến (Quizizz, Kahoot) để
luyện tập nhận dạng và xác định nghiệm của phương trình, hệ phương trình.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS đọc tính huống mở đầu, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về phương
trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Xét bài toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải
bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Thay vì gọi một ẩn là số quả cam hoặc số quả quýt thì
ta có thể gọi hai ẩn số, một ẩn số là số quả cam, một ẩn số là số quả quýt thì sẽ thu
được phương trình có dạng như thế nào? Để biết hiểu rõ hơn về cách giải bài toán này
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Khái niệm phương trình và hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn”.
⇒ KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc
nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nhận biết được phương trình và nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
phương trình bậc nhất hai ẩn
- GV triển khai HĐ1, 2 cho HS thực
hiện.
Gọi x là số cam, y là số quýt (với x , y
nguyên dương và nhỏ hơn 17)
HĐ1
+ HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy x + y=17.
quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và
số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai
biến x và y biểu thị giả thiết này.
HĐ2
+ HĐ2: Tương tự, hãy viết hệ thức
với hai biến x và y biểu thị giả thiết
cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và - Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại
thứ năm.
lượng biểu thị là 3 x .
- Câu thơ “Chia ba mỗi quả quýt rồi” - Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại
có nghĩa là gì?
- Câu thơ “Còn cam, mỗi quả chia
lượng biểu thị là 10 y .
mười vừa xinh” có nghĩa là gì?
- Biểu thức liên hệ là: 3 x+ 10 y =100.
- Câu thơ “Trăm người, trăm miếng
ngọt lành” có nghĩa là gì? (Tổng của
3 x và 10 y bằng 100)
→ GV cho HS đọc yêu cầu của hai
HĐ rồi mời 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
+ GV nhận xét, chốt đáp án.
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ
- Từ kết quả và cách thực hiện lời thức dạng
giải, GV dẫn: “Từ kết quả của HĐ1
ax +by =c , (1)
và HĐ2 ta nhận được các phương
Trong đó a , b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc
trình bậc nhất hai ẩn. Từ đó, ta có b ≠ 0).
khái niệm về phương trình bậc nhất Nếu tại x=x 0 và y= y 0 ta có a x 0 +b y 0=c là
hai ẩn như sau:”.
một khẳng định đúng thì cặp số (x 0 ; y 0) được
+ GV ghi bảng hoạc trình chiếu kiến gọi là một nghiệm của phương trình (1).
thức trong khung kiến thức trọng tâm. Ví dụ 1: SGK – tr.6
Hướng dẫn giải: SGK – tr.6
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1 Luyện tập 1
vào vở cá nhân.
Phương trình bậc nhất hai ẩn: 2 x− y=3 có một
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực nghiệm là (2 ; 1) .
hiện Luyện tập 1: Hãy viết một
phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra
một nghiệm của nó.
Gợi ý:
Thay x=2 , y=1 vào phương trình
2 x− y=3 ta nhận được khẳng định
đúng hay sai? Nếu đúng kết luận
Ví dụ 2: SGK – tr.7
(2 ; 1) là một nghiệm của phương trình
Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
2 x− y=3 .
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 sau
đó mời 2 HS trình bày lại cách thực
hiện và giải thích các bước làm.
Gợi ý:
a)
Thay
x=2vào
phương
trình
x +2 y =5 để nhận được giá trị của y .
Làm tương tự với các giá trị còn lại.
→ Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương
trình đã cho.
b) Dùng quy tắc chuyển vế để biểu Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều
diễn y theo x . Từ đó, nhận xét với có vô số nghiệm.
mỗi giá trị của x ta tìm được bao Ví dụ 3: SGK – tr.7
nhiêu giá trị của y .
Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
- Từ kết quả của Ví dụ 2 GV rút ra
chú ý cho HS.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 3.
Gợi ý:
+ Biểu diễn y theo x ta tìm được
nghiệm tổng quát của phương trình
đã cho.
+ Mỗi nghiệm của phương trình là
tọa độ của một nghiệm thuộc đường Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các
thẳng biểu diễn y theo x . Vẽ đường điểm có tọa độ (x ; y) thỏa mãn phương trình
thẳng đó trên hệ trục tọa độ ta có bậc nhất hai ẩn ax +by =c là một đường thẳng.
hình ảnh về nghiệm của phương trình Đường thẳng đó gọi là đường thẳng ax +by =c .
bậc nhất hai ẩn.
- Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra Luyện tập
nhận xét biểu diễn hình học các a) 2 x−3 y=5
nghiệm của phương trình bậc nhất hai Ta có: y= 2 x − 5
3
3
ẩn cho HS.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
( x ; 23 x− 53 ) với x ∈ R.
- GV cho HS thực hiện Luyện tập 2 Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
theo nhóm đôi.
2
5
điểm thuộc đường thẳng d : y= 3 x− 3 .
Gợi ý:
(
)
( )
+ Biểu diễn y theo x ta được biểu Lấy A 0 ;− 5 và B 5 ; 0 thuộc d .
3
2
thức nào?
+ Cho x=0 hoặc y=0 để tìm hai điểm
thuộc đường thẳng biểu diễn y theo x .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
đã cho là:
+ Hình biểu diễn tất cả các nghiệm
của phương trình là đường thẳng nào?
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
GV tổ chức cho HS khai thác tình
huống thực tiễn trong SGK và sử
dụng Google/YouTube (1.1.TC1b)
để tìm thêm ví dụ tương tự.
→ HS tìm kiếm ví dụ thực tế (liên
quan hai đại lượng), nhận dạng dạng
phương trình ax +by =c và đối chiếu
với SGK.
GV hướng dẫn HS sử dụng
GeoGebra/Desmos (5.3.TC1a) để
b) 0 x + y=3
Ta có: y=3 .
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 3 )
với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
biểu diễn phương trình trên mặt điểm thuộc đường thẳng song song với trục
phẳng
tọa
độ. hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ; 3).
→ HS nhập phương trình, vẽ đường Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
thẳng và quan sát tập nghiệm là các đã cho là:
điểm nằm trên đường thẳng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
c) x +0 y=−2
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ta có: x=−2.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày (−2 ; y ) với y ∈ R .
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
điểm thuộc đường thẳng song song với trục
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tung và cắt trục hoành tại điểm (−2 ; 0).
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
tâm
đã cho là:
+ Khái niệm phương trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn.
+ Cách viết nghiệm tổng quát của
phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hoạt động 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được các bước giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
NV: Tìm hiểu khái niệm hệ hai Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất
phương trình bậc nhất hai ẩn và hai ẩn và nghiệm của nó
nghiệm của nó
1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai
- GV cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – ẩn ax +by =c và a ' x+ b' y =c ' được gọi là một hệ
Nghe hiểu, trình chiếu nội dung trong hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường
khung kiến thức.
viết hệ phương trình đó dưới dạng:
{
+ Trong HĐ1 và HĐ2, bài toán mở đầu
dẫn đến hai phương trình bậc nhất hai
ẩn. Để giải bài toán, ta cần tìm nghiệm
thỏa mãn hai phương trình nào?
{
x + y=17
3 x +10 y=100
→ Từ đó, GV giới thiệu cách viết hệ
ax +by=c
(*)
a x +b ' y=c '
'
2. Mỗi cặp số (x 0 ; y 0) được gọi là một nghiệm
của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả
hai phương trình của hệ (*).
Chú y: Mỗi nghiệm của hệ (*) chính là một
nghiệm chung của hai phương trình của hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn, lưu ý thứ (*).
tự các phương trình trong hệ là không
quan trọng.
+ Giả sử ( x 0 ; y 0) là nghiệm của hệ
phương trình. Khi đó, (x 0 ; y 0) có là
nghiệm của phương trình thứ nhất và
phương trình thứ hai không?
→ Từ đó kết luận nghiệm của hệ là
nghiệm chung của các phương trình
trong hệ.
Ví dụ 4: SGK - tr.9
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4.
Hướng dẫn giải: SGK – tr.9
+ GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày
bài.
Ví dụ 5: SGK - tr.9
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
Hướng dẫn giải: SGK – tr.9
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5.
+ Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của
phương trình 2 x− y=0 không?
+ Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của
phương trình x + y=3 không?
Từ đó kết luận cặp số (1 ; 2) là nghiệm
của hệ phương trình đã cho.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú
ý cho học sinh: Tọa độ giao điểm của
hai đường thẳng (lần lượt biểu diễn hai
phương trình trong hệ) chính là nghiệm
của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn.
Luyện tập 3
+ Ta thấy, khi x=0 và y=−2 thì
x−2 y=0+ 4=4 nên (0 ;−2) là nghiệm phương
trình thứ nhất;
4 x+3 y =0−6=−6 ≠ 5 nên (0 ;−2) không là
nghiệm của phương trình thứ hai.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực Vậy (0 ;−2) không là nghiệm của hệ phương
hiện Luyện tập 3
trình đã cho.
+ Thay x=0 và y=−2 vào từng phương + Ta thấy x=2 và y=−1 thì:
trình của hệ phương trình đã cho.
x−2 y=2+2=4 nên (2 ;−1) là nghiệm phương
Từ đó kết luận cặp số (0 ;−2) có là trình thứ nhất;
nghiệm của hệ phương trình đã cho 4 x+3 y =8−3=5 nên (2 ;−1) là nghiệm của
không.
phương trình thứ hai.
+ Thay x=2 và y=−1 vào từng phương Vậy (2 ;−1) là nghiệm của hệ phương trình đã
trình của hệ phương trình đã cho.
cho.
Từ đó kết luận cặp số (2 ;−1) có là
nghiệm của hệ phương trình đã cho Vận dụng
không.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS + Ta thấy, khi x=10 và y=7 thì
lên bảng thực hiện bài giải.
x + y=10+7=17 nên (10 ;7) là nghiệm phương
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm trình thứ nhất;
của hai bạn.
10 x+ 3 y =100+21=121 ≠100 nên (10 ; 7 ¿ không
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn là nghiệm của phương trình thứ hai.
thực hiện yêu cầu của phần Vận dụng
Vậy (10 ;7) không là nghiệm của hệ phương
+ Sau thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng trình đã cho.
thực hiện bài giải.
+ Ta thấy x=7 và y=10 thì:
+ GV nhận xét, chữa bài chi tiết và chốt x + y=7+10=17 nên (7 ; 10) là nghiệm phương
đáp án.
trình thứ nhất;
GV tổ chức cho HS sử dụng 10 x+ 3 y =70+30=100 nên (7 ; 10) là nghiệm
GeoGebra/Desmos (5.3.TC1a) để vẽ của phương trình thứ hai.
đồng thời hai đường thẳng theo ví dụ Vậy (7 ; 10) là nghiệm của hệ phương trình đã
SGK.
cho.
→ HS nhập hai phương trình, xác định Một phương án về số cam và số quýt thỏa
giao điểm của hai đường thẳng và liên mãn yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả quýt.
hệ với nghiệm của hệ.
GV hướng dẫn HS khai thác tài liệu
số (Google, YouTube) (1.1.TC1b) để
tìm các trường hợp số nghiệm của hệ.
→ HS tìm ví dụ minh họa (2 đường cắt
nhau, song song, trùng nhau) và đối
chiếu với hình trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2 1.1; 1.2; 1.4 (SGK
– tr.10). HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz. Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a)
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. 0 x +0 y=3.
B. 3 x+ 0 y=4 .
C. 3 x 2+ y=2.
D. −2 x+ y2 =0.
Câu 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 3 x−2 y=6?
A. (2 ; 0).
B. (1 ; 1).
C. (−1 ; 2 ) .
D. (2 ; 1) .
Câu 3. Nghiệm tổng quát của phương trình 2 x−4 y=3 là:
(
)
3
3
B. ( x ;− 4 x + 2 ) với x ∈ R.
1
3
C. ( x ; 2 x− 4 ) với x ∈ R.
3
3
D. ( x ; 2 x− 4 ) với x ∈ R.
1
3
A. x ;− 2 x + 4 với x ∈ R.
Câu 4. Cặp số (1 ;−1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
A. x−2 y=3 .
B. x +2 y =3.
C. −x−2 y=3 .
D. −x +2 y=3.
{ x +2 y=7
Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình 3 x +2 y=13
A. (−3 ;2).
B. (2 ; 3).
C. (2 ;−3) .
D. (3 ; 2).
Câu 6. Cặp số (2 ; 1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây :
{3 x +2 y=4
3 x −2 y =4
C. { 2 x− y=5 .
{3 x −2 y =4
3 x +2 y=4
D. { 2 x − y=5 .
A. 2 x+ y =5 .
B. 2 x+ y=5 .
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
A
C
A
D
B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
1.1
Phương trình 0 x +0 y=1 không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ số của x và
y đều bằng 0 . Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
1.2
a)
x
−1
−0,5
0
0,5
1
2
y=2 x−1
−3
−2
−1
0
1
3
Sáu nghiệm của phương trình đã cho là : (−1 ;−3 ), (−0,5 ;−2), (0 ;−1) , (0,5 ; 0), (1 ; 1),
(2 ; 3).
b) Ta có : y=2 x−1.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x ;2 x−1) với x ∈ R tùy ý.
1.4
a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ
đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Ta thấy x=−3 và y=4 thì:
2 x=2. (−3 )=−6 nên (−3 ; 4) là nghiệm phương trình thứ nhất;
5 x+ 4 y =−15+16=1 nên (−3 ; 4) là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy (−3 ; 4) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.3; 1.5 (SGK – tr.10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
1.3
a) 2 x− y=3
Ta có: y=2 x−3
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 2 x−3 ) với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d : y=2 x−3.
(3 )
Lấy A ( 0 ;−3 ) và B 2 ; 0 thuộc d .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
b) 0 x +2 y =−4
Ta có: y=−2.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ;−2 ) với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song
với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ;−2).
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
c) 3 x+ 0 y=5
5
Ta có: x= 3 .
(5 )
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là 3 ; y với y ∈ R .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song
(5 )
với trục tung và cắt trục hoành tại điểm 3 ; 0 .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
1.5
a) Với x=−2 và y=1 ta có 5 x+ 4 y =−10+4=−6≠ 8 nên (−2 ; 1) không là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với x=0 và y=2 ta có 5 x+ 4 y =0+8=8 nên (0 ; 2) là nghiệm của phương trình (1).
+ Với x=1 và y=0 ta có 5 x+ 4 y =5+0=5≠ 8 nên (1 ; 0) không là nghiệm của phương
trình (1).
+ Với x=1,5 và y=3 ta có 5 x+ 4 y =7,5+12=19,5 ≠ 8 nên (1,5 ; 3) không là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với x=4 và y=−3 ta có 5 x+ 4 y =20−12=8 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
(1).
Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0 ; 2) và ( 4 ;−3) .
b) Với x=0 và y=2 ta có 3 x+ 5 y =0+10=10≠−3 nên (0 ; 2) không là nghiệm của
phương trình (2).
+ Với x=4 và y=−3 ta có 3 x+ 5 y =12−15=−3 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
(2).
Vậy cặp (4 ;−3) là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).
c) Đường thẳng 5 x+ 4 y =8 đi qua điểm A( 0; 2) và B( 4 ;−3).
Đường thẳng 3 x+ 5 y =−3 đi qua điểm B( 4 ;−3) và C (−1 ; 0) .
Hai đường thẳng 5 x+ 4 y =8 và 3 x+ 5 y =−3 cắt nhau tại B( 4 ;−3), tức là (4 ;−3) là
nghiệm của hệ (1) và (2).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”
--- Còn nữa.........
Đây là demo giáo án Toán 9 Kết nối tri thức ( có tích hợp năng lực số)
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-9/
 









Các ý kiến mới nhất